mat ong nguyen chat barrie tu dong cong inox tu dong cong xep inox tu dong chung cu 87 linh nam gia goc

Khắc phục sự cố và sua chua dien nuoc cho cơ quan, trường học chuyên nghiệp và uy tín. Đơn vị sửa chữa điện nước được mọi người đánh giá cao

Quá trình hình thành và phát triển
Thứ ba, 19 Tháng 6 2012

Trường CĐSP Hà Nam, tiền thân là Trường Sư phạm Liên khu III (1950); Trường Sư phạm Trung cấp Hà Nam (1959). Đặc biệt là trường Trung cấp Sư phạm Cấp I và Mầm non Nam Hà (1989-1998).

ban sofa tai tphcm

Trường được nâng cấp lên trường CĐSP Hà Nam năm 1998 theo Quyết định 129/1998/TTg ngày 13/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ.

Trường có nhiệm vụ đào tạo giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở trình độ TCSP và CĐSP, Đào tạo TC, CĐ ngoài sư phạm theo nhu cầu của địa phương, Bồi dưỡng CBQL giáo dục, Nghiên cứu khoa học. Ngoài ra trường còn liên kết đào tạo giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở trình độ đại học.

* Số liệu trước năm 1997 - trước khi tỉnh Hà Nam mới được tái lập:

+ Giai đoạn Sư phạm Liên khu III (1950 - 1956): Tiền thân của Trường Sư phạm Hà Nam. Nhiệm vụ đào tạo giáo viên Tiểu học và Trung học cơ sở cho các tỉnh thuộc Liên khu III trong đó có Hà Nam: Đào tạo tổng số: 900 giáo viên, trong đó đào tạo tại tỉnh Hà Nam: 560 giáo sinh.

+ Giai đoạn Trung cấp Sư phạm Hà Nam (1959 - 1965): Trường có nhiệm vụ đào tạo giáo viên cho 3 tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình: Đào tạo tổng số: 4.500 giáo viên.

+ Giai đoạn Sư phạm Nam Hà, Hà Nam Ninh, Nam Hà (1965 - 1977): Sát nhập các trường Sư phạm của 3 tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình cùng chung nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng.

Cả 3 giai đoạn trên, tiền thân của Trường CĐSP Hà Nam sau này đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ đào tạo - bồi dưỡng, đóng góp quan trọng vào sự nghiệp kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

* Giai đoạn Trường Sư phạm Hà Nam 1997 đến nay: Tính từ thời điểm tỉnh Hà Nam mới được tái lập:

Từ 1997 - 2008 nhà trường đã đào tạo và bồi dưỡng:

Tổng số: 12.552 sinh viên, học viên.

Trong đó:

- Hệ Cao đẳng chính quy: 3.295; Cao đẳng Sư phạm Tại chức: 2.501.

- Hệ Trung cấp sư phạm chính quy: 2.088; TCSP Tại chức: 2.686.

- Liên kết đào tạo giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS có trình độ Đại học: 1.342.

- Bồi dưỡng cán bộ QLGD của các trường Mầm non, Tiểu học, THCS: 604.

PHẦN I: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH. 

I. Tổ chức bộ máy và mô hình đào tạo:

1. Tổ chức bộ máy: Phù hợp với thực tế quản lý và thực thi nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng của trường.

- Giám hiệu:

+ Hiệu trưởng, bí thư Đảng uỷ.

+ Phó Hiệu trưởng-Phụ trách công tác đào tạo, NCKH ….

+ Phó Hiệu trưởng-Phụ trách công tác bồi dưỡng, hành chính ….

- Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Các khoa, Phòng, tổ :

+ 4 khoa: Tự nhiên; Xã hội; Tiểu học-Mầm non; Bồi dưỡng.

+ Phòng Đào tạo-Bồi dưỡng; Tổ chức- Quản lý HSSV; Hành chính-QT;

+ Tổ Tài vụ.

+ TT TH-NN; Ban QL KTX. 

2. Mô hình đào tạo bồi dưỡng :

- Đào tạo CĐ chính quy 2 đến 3 năm: Trung cấp Sư phạm; Cao đẳng (ngoài SP); Cao đẳng Sư phạm;

- Đào tạo VLVH 2 đến 3 năm : Trung cấp Sư phạm; Cao đẳng Sư phạm; Đại học Sư phạm (VLVH liên kết).

- Bồi dưỡng 3 tháng đến 1 năm : CBQL giáo dục, chuẩn hoá giáo viên bậc Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở ….

Tổ chức bộ máy theo qui định của Điều lệ trường CĐ, của Bộ GD&ĐT. Phù hợp với mô hình trường CĐSP địa phương, thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở trình độ CĐ. Bộ máy và mô hình đào tạo đã giúp cho địa phương đào tạo bồi dưỡng vừa đủ và kịp thời số lượng, các loại hình giáo viên đáp ứng nhu cầu nhân lực của ngành giáo dục tỉnh Hà Nam.

Tổ chức bộ máy và công tác cán bộ được xem xét đánh giá dựa trên Qui định hiện hành và tính hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ, công tác đào tạo bồi dưỡng của các phòng, khoa, tổ và của từng CBGV. Hàng năm có luân chuyển cán bộ quản lý nhằm hợp lý hoá bộ máy và tăng hiệu quả công tác.

II. Các loại hình, các ngành đào tạo và qui mô đào tạo:
Đào tạo chính qui, tại chức các loại hình:
- Trình độ Cao đẳng (ngoài SP): Công nghệ thông tin; Tiếng Anh; Thư viện-Thông tin; Việt Nam Học; Công tác xã hội, kế toán, Bảo vệ môi trường ... .
- Trình độ Cao đẳng Sư phạm: Toán-Lý; Toán-Hoá; Toán-Tin; Tin-KTCN; Toán-Mỹ thuật; Toán-KTCN; Hoá-Sinh; Sinh-Hoá; Sinh-KTNN; Lý-CTĐ; Công Nghệ; Văn-Sử ; Văn-Địa; Văn-GDCD; Văn-Nhạc; Văn-CTĐ; Nhạc-CTĐ; Địa-Sử; GDCD-Sử ; Địa-SửTiểu học; Mầm non....
- Trình độ trung cấp Sư phạm: Tiểu học; Mầm non; Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục, Thiết bị-Thư viện...
Qui mô: Duy trì ổn định chỉ tiêu đào tạo và bồi dưỡng hàng năm khoảng 2.600 sinh viên, học viên. Tuyển sinh hàng năm các loại hình đào tạo, bồi dưỡng: 850 sinh viên, học viên.
Nhà trường được UBND tỉnh giao nhiệm vụ, Bộ GD&ĐT cho phép đào tạo các loại hình giáo viên theo nhu cầu và qui mô của ngành giáo dục tỉnh Hà Nam, đã bước đầu đáp ứng được nhu cầu của địa phương về số lượng và chất lượng. .
III. Đội ngũ cán bộ, giảng viên: Nhà trường luôn quan tâm đến công tác xây dựng phát triển đội ngũ về số lượng cũng như về chất lượng nhằm đáp ứng hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng

- Tổng số cán bộ CNVC, giảng viên: 114

- Tổng số cán bộ giảng dạy 82 trong đó: Cử nhân 36; Thạc sĩ, NCS: 46.

- Xây dựng được đội ngũ đoàn kết thống nhất. Tiếp tục thực hiện Đề án bồi dưỡng cán bộ giảng dạy và CNV. 75/114 (chiếm 66%) cán bộ, giáo viên, công nhân viên đã được đào tạo lại, đào tạo nâng cấp và bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng. Tỷ lệ thạc sĩ đạt 61%. Nghiên cứu sinh Tiến sĩ: 05.

- Phát triển Đảng: Kết nạp 30 đảng viên mới là cán bộ giảng viên.

- Đội ngũ đạt và vượt chuẩn về trình độ thạc sĩ nhưng chưa đạt chuẩn về trình độ tiến sĩ, số lượng NCS tiến sĩ còn thấp. 

IV. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:

Gồm 2 khu A và B. Khu A gồm giảng đường, phòng thiết bị, thí nghiệm, phòng học bộ môn, thư viện. Khu B gồm ký túc xá, nhà đa năng, sân chơi bãi tập, cụ thể:

- 01 nhà học 5 tầng và 2 tầng gồm 47 phòng học đạt yêu cầu; 01 Nhà hiệu bộ-Văn phòng khoa 04 tầng có đủ phòng và tiện nghi làm việc; 03 Hội trường sức chứa 300-500 sinh viên, có đủ thiết bị; 01 thư viện: Trên 57.000 đầu sách các loại.

- 03 phòng thí nghiệm Lý, Hoá, Sinh; 02 phòng học tiếng; 03 phòng học vi tính; 02 phòng học nhạc. 03 phòng thiết bị đồng bộ cho trưường Mầm non, Tiểu học, THCS để HSSV thực hành.

- 01 Ký túc xá HSSV 05 tầng, Nhà thi đấu đa năng; Một khu sân chơi, bài tập dành cho TDTT..

Qua 12 năm, nhà trường đã chú trong công tác quản lý, đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất trang thiết bị, thư viên ... đã đáp ứng được mức tối thiểu về cơ sở vất chất trang thiết bị cho đào tạo bồi dưỡng.

V. Chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo, phương pháp đánh giá:

- Căn cứ chương trình khung, Qui chế đào tạo bồi dưỡng các loại hình, các ngành, chuyên ngành mà Bộ GD&ĐT ban hành. Hiệu trưởng duyệt kế hoạch đào tạo bồi dưỡng và phương pháp đánh giá từng học phần của các ngành đào tạo cũng như các loại hình đào tạo trên cơ sơ kế hoạch thực hiện học phần, phương pháp giảng dạy cũng như phương pháp đánh giá học phần của từng giảng viên, khoa, tổ chuyên môn.

- Hàng năm tổ chức Hội nghị đánh giá, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện kế hoạch ĐT-BD.

- Trên cơ sở kế hoạch đào tạo bồi dưỡng được duyệt, các khoa, phòng chức năng, giảng viên xây dựng kế hoạch, phương án, chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hiện kế hoạch với phương châm dạy cách học, nghiên cứu cho HSSV, sử dung các thiết bị hiện đại hỗ trợ đào tạo bồi dưỡng. Tăng cường thực hành, rèn nghề, gắn đào tạo bồi dưỡng với thực tiễn địa phương, xã hội.

Trên cơ sở trình khung, giáo trình, Qui chế đào tạo bồi dưỡng các loại hình, các ngành, chuyên ngành mà Bộ GD&ĐT ban hành, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý đã thực sự đổi mới trong giảng dạy và quản lý đào tạo.

VI. Chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại:

- Đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo toàn diện theo mục tiêu. 100% HSSV thực hiện nghiêm túc Quy chế đào tạo, 35% đạt loại khá giỏi. Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch về công tác đào tạo lại, bồi dưỡng chuẩn hoá và trên chuẩn giáo viên THCS, Tiểu học, Mầm non, bồi dưỡng CBQL giáo dục. Tham gia liên kết đào tạo Đại học, THSP đảm bảo chất lượng tốt. HSSV tốt nghiệp ra trường được các cơ sở giáo dục đánh giá cao chất lượng đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức người giáo viên. 75-80% được tuyển công chức, số còn lại đều được nhận hợp đồng giảng dạy trong các cơ sở giáo dục.

- Thi Olympic Toán học quốc gia các năm 2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2008, 2009 có 02 sinh viên đạt giải Nhì, 11 sinh viên đạt giải Ba và 24 sinh viên đạt giải Khuyến khích.

- Tham gia Hội thi Nghiệp vụ sư phạm–Văn nghệ–Thể dục thể thao toàn quốc năm 1997, 2001, 2005 đạt 07 bộ Huy chương Vàng, 12 bộ Huy chương Bạc và 10 bộ Huy chương Đồng. Thi chung khảo tiếng hát sinh viên Toàn quốc năm 2000, 2002, 2006 đạt 04 Huy chương Bạc, 13 Huy chương Đồng. Tham gia giải điền kinh các trường đại học cao đẳng Toàn quốc 1998 đạt 01 Huy chương Vàng, 01 Huy chương Bạc.

- 08 sinh viên ưu tú được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam, 524 sinh viên được bồi dưỡng trở thành đối tượng phát triển Đảng. Không có sinh viên vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội. Tham gia có chất lượng các phong trào Thanh niên tình nguyện, Hiến máu nhân đạo, ra quân Phòng chống ma tuý, tệ nạn xã hội, An toàn giao thông, Ủng hộ quỹ Vì người nghèo, chất độc mầu da cam, thiên tại bão lụt ... (Từ 1986 đến 2008 ủng hộ trên 220 triệu đồng). 

VII. Công tác NCKH và hợp tác quốc tế:

- Trong 12 năm (1997-2008) số đề tài NCKH của CBGV có 320 đề tài đạt loại A, 250 đề tài đạt loại xuất sắc, 04 sáng kiến kinh nghiệm, đề tài NCKH được cấp Bằng lao động sáng tạo và được Bộ Trưởng Bộ Giáo dục tặng Bằng khen.

- Tham gia viết 2 mô đun Giáo trình bồi dưỡng giáo viên các môn Tiếng Việt và Đạo đức chương trình CĐSP Tiểu học cho Bộ GD&ĐT. Hoàn thiện 10 đề tài NCKH thuộc Dự án PTGD THCS - Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Công tác NCKH là nhiệm vụ bắt buộc trong trường CĐSP, mọi giảng viên đều tham gia. Đã có không ít những sáng kiến, NCKH chất lượng tốt gắn với nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng và thực tiễn sản xuất, địa phương.

VIII. Công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thực hiện quá trình đào tạo nói riêng.

- Xây dựng, củng cố từng giai đoạn, từng năm kiện toàn dần bộ máy đáp ứng kịp thời yêu cầu xây dựng và trưởng thành của nhà trường. Cụ thể hoá được những quy định chức năng, nhiệm vụ, nội quy quy chế phù hợp, sát với các tổ chức, cá nhân trong nhà trường.

- Hệ thống quản lý làm việc có nề nếp, hiệu quả. Đổi mới tư duy quản lý, gương mẫu trong công tác, coi trọng công tác thanh tra, kiểm tra. Thực hiện nghiêm, đầy đủ Quy chế dân chủ trong cơ quan, các Quy chế về đào tạo bồi dưỡng, quản lý cấp phát văn bằng.... Tạo điều kiện và phát huy được vai trò trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể, đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng bộ, các chi bộ và sự phối hợp giữa chính quyền và các đoàn thể. Duy trì phong trào thi đua, chất lượng phong trào thi đua có một bước tiến mới ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ của một trường CĐSP.

PHẦN II: NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRONG 2 NĂM TỚI 2009-2010,

- Tiếp tục các chương trình, dự án Tăng cường cơ sở vật chất các trường SP và Bồi dưỡng nâng cấp đội ngũ CBGV các trường SP.

- Đa dạng hoá các loại hình, các hệ đào tạo bồi dưỡng phấn đấu trở thành trung tâm văn hoá-khoa học kĩ thuật của Tỉnh.

- Trở thành trường Đại học đa ngành của tỉnh Hà Nam vào năm 2010.

Định hướng phát triển trong giai đoạn 2011 – 2020: Đại học Hà Nam, đa ngành, đa hệ đạt chuẩn chất lượng đào tạo bồi dưỡng qua đánh giá kiểm định chất lượng.

PHẦN III: QUÁ TRÌNH KHEN THƯỞNG:

1. Từ năm 1997: Trường liên tục đạt danh hiệu trường Tiên tiến xuất sắc của Tỉnh.

- Huân chương Lao động Hạng Ba năm 1994.

- Huân chương Lao động Hạng Nhì năm 1997.

- Huân chương Lao động Hạng Nhất năm 2002.

- Huân chương Lao động Hạng Ba cho Đoàn trường năm 2005.

- Huân chương Độc lập Hạng Ba năm 2007

- UBND Tỉnh tặng Cờ thưởng đơn vị thi đua xuất sắc toàn diện liên tục năm từ năm 1997 đến 2007

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho Đoàn Thanh niên nhà trường năm 2000.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen năm 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2006.

- UBND Tỉnh tặng 6 Cờ thi đua xuất sắc về Phong trào Bảo vệ an ninh Tổ quốc các năm 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002.

- Bộ Công an tặng 05 Cờ Luân lưu về phong trào quần chúng bảo vệ An ninh Tổ quốc 4 năm liên tục 2003, 2004, 2005, 2006, 2007

- UBND Tỉnh tặng Bằng khen các năm 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005 về công tác tự vệ, văn nghệ, TDTT.

- Riêng năm học 2005 - 2006 được UBND Tỉnh tặng 03 Bằng khen:

+ Bằng khen về thành tích xuất sắc trong thực hiện Nghị định 15 của Chính phủ về Giáo dục Quốc phòng giai đoạn 2001 - 2005 (Quyết định số 1219/QĐ-CT ngày 09/8/2005 của Chủ tịch UBND Tỉnh Hà Nam).

+ Bằng khen về thành tích trong công tác phát huy sáng kiến áp dụng thành tựu khoa học công nghệ năm 2005 (Quyết định số 2191/QĐ-UBND ngày 02/3/2006) của UBND Tỉnh Hà Nam).

+ Bằng khen về thành tích xuất sắc trong công tác tổ chức Đại hội TDTT tỉnh Hà Nam lần thứ 2 năm 2006 (Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 17/4/2006 của UBND Tỉnh Hà Nam).

2. Đảng bộ được công nhận là Đảng bộ cơ sở trong sạch vững mạnh liên tục từ 1997 đến 2007. Năm 2006 được Thường vụ Tỉnh uỷ Hà Nam tặng Bằng khen về thành tích 5 năm liên tục là cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh tiêu biểu xuất sắc của tỉnh.

3. Công đoàn cơ sở liên tục được công nhận là Công đoàn cơ sở vững mạnh được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tặng Bằng khen năm học 1997 - 1998; Liên đoàn Lao động Tỉnh tặng cờ năm học 1999 - 2000, 2001 - 2002, 2002 - 2003, 2003 - 2004, 2004 - 2005, 2005 – 2006; 2006-2007.

4. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh nhà trường liên tục là đơn vị dẫn đầu phong trào Đoàn trường học từ năm 1997 đến năm 2007.

- Năm học 1997 - 1998 được Trung ương Đoàn tặng cờ thưởng luân lưu.

- Năm học 2000 - 2001 được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen.

- Năm học 2001 - 2002 được Trung ương Đoàn tặng Bằng khen.

- Năm học 2002 - 2003 được Trung ương Đoàn tặng cờ thi đua xuất sắc.

- Năm học 2003 - 2004 được Trung ương Đoàn tặng cờ thi đua xuất sắc.

- Năm học 2004 - 2005 được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Ba.

- Năm học 2005 - 2006 được Trung ương Đoàn tặng Bằng khen.

KINH NGHIỆM TRONG QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH:

- Đổi mới quản lý trong giáo dục đào tạo: Thực hiện hiệu quả các cuộc vận động: Nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội, Mỗi thày cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo. Xây dựng tập thể đoàn kết. Duy trì nền nếp kỷ cương cơ quan trường học ở các hoạt động: Dạy và học, văn hoá văn nghệ, TDTT, các sinh hoạt cơ quan, phòng ban khoa tổ, các đoàn thể.

- Triển khai 3 công khai: Công khai cam kết mục tiêu và chất lượng đào tạo. Công khai đội ngũ giảng viên và nguồn lực của nhà trường. Công khai tài chính.

- Tổ chức Hội thảo về chủ đề đổi mới PP giảng dạy, ứng dụng CNTT trong dạy học.

- Xây dựng kế hoạch đón đầu cho từng giai đoạn, từng năm học. Rà soát chương trình của Bộ GD&ĐT, tổ chức điều chỉnh bổ sung, tái cấu trúc lại chương trình đào tạo của từng ngành ... .

- Tranh thủ nguồn vốn đầu tư-xã hội hoá đào tạo.

- Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ quan, trường học

VAI TRÒ CỦA NHÀ TRƯỜNG TRONG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC CHO ĐỊA PHƯƠNG:

- Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng, đảm bảo đủ cơ cấu số lượng, cơ cấu loại hình giáo viên MN, TH, THCS (giáo viên âm nhạc, mỹ thuật, thể chất, Thiết bị thư viện ....), Cán bộ quản lý các cấp.

- Góp phần quyết định nhiệm vụ đào tạo chuẩn và trên chuẩn các loại hình giáo viên, giúp ngành GD Hà Nam có tỷ lệ giáo viên đạt chuân và trên chuẩn thuộc hàng cao nhất cả nước.

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ bồi dưỡng thay sách giáo khoa. TT tin học NN liên tục bồi dưỡng tin học ngoại ngữ cho giáo viên và những người có nhu cầu trong tỉnh.

TRƯỜNG CĐSP HÀ NAM

You need Flash player 6+ and JavaScript enabled to view this video.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NAM

Đường Lý Thường Kiệt, Phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Điện thoại: 0351. 3.851.018- Fax: 0351.3.849.686 - Email: banbientap@cdhanam.edu.vn - Design by ITSolution

http://www.xemayvn.co/

http://www.xemayvn.co/2017/08/nhong-sen-dia-nhong-xich.html

http://hoavancodien.com/Hoa-Van-Co-Dien.html