mat ong nguyen chat barrie tu dong cong inox tu dong cong xep inox tu dong chung cu 87 linh nam gia goc
Nghiên cứu khoa học
Thoát Trung hay thoát chính mình
Thứ tư, 04 Tháng 3 2015

Ngày 22/01/2015, website: nghiencuuquocte.net đã đăng bài viết: "Thoát Trung hay thoát chính mình" của TS. Trần Văn Thành - giảng viên Trường CĐSP Hà Nam. Ban biên tập website: cdhanam.edu.vn xin được giới thiệu cùng bạn đọc. Xem chi tiết tại đây.

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
Hoạt động đối ngoại của VN trong và sau Khủng hoảng Giàn khoan 981
Thứ tư, 04 Tháng 3 2015

Ngày 08/12/2014, website: nghiencuuquocte.net đã đăng bài viết: "Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong và sau khủng hoảng giàn khoan 981" của TS. Trần Văn Thành - giảng viên Trường CĐSP Hà Nam. Ban biên tập website: cdhanam.edu.vn xin được giới thiệu cùng bạn đọc. Xem chi tiết tại đây.

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
Lịch sử khoa học – “cây cầu” thân thiện cho người thầy
Thứ hai, 02 Tháng 3 2015

Lịch sử khoa học – “cây cầu” thân thiện cho người thầy

ThS. Trần Mạnh Hào(*)

Khoa Tự Nhiên, Trường CĐSP Hà Nam

Dẫn nhập

Dạy học vốn là việc giúp người học giải quyết vấn đề cuộc sống, những câu hỏi từ cuộc sống. Luật Giáo Dục, điều 24.2, đã ghi: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.” Điều này cũng được xem như mục đích công việc của người dạy học. Chất lượng đào tạo giáo viên vốn vẫn được đo bằng kiến thức chuyên ngành và phương pháp giảng dạy (hay còn gọi là kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm). Từ thời J.A. Komenský – cha đẻ của giáo dục hiện đại, hai yếu tố đó được coi như “2 chân” của mỗi giáo viên. Thế nhưng, nhìn vào thực tế hiện nay, phương pháp giảng dạy của giáo viên nói chung, sinh viên sư phạm nói riêng còn có nhiều hạn chế. Biểu hiện là, trong các trường phổ thông không thiếu những giáo viên rất giỏi trong chuyên môn nhưng lại ngây ngô về các phương pháp của lĩnh vực đó. Mặc dù có nhiều lý do để nói rằng các giáo viên hiện nay không luôn được chuẩn bị tốt, chúng ta cũng biết nhiều về tầm quan trọng của việc dạy tốt và những gì mà những người thầy giỏi mang lại. Như J.J. Rousseau đã nói về biểu hiện của người thầy dạy giỏi: “Với một người thầy của khoa học, mỗi vấn đề cần được dẫn dắt nhiều hơn là dạy dỗ. Người thầy đó không được đưa ra các quy tắc mà phải làm cho các quy tắc được tìm ra.”

Bài viết dưới đây với mục đích đề ra một phương pháp tiếp cận tri thức - “cây cầu tri thức” cho học sinh trong quá trình học với người thầy, dưới sự soi rọi của tâm lí học và triết học, đó là sự lồng ghép nội dung lịch sử khoa học tương ứng môn học đặc biệt là trong các môn về khoa học tự nhiên ở cấp Tiểu học và Trung học cơ sở. Kiến thức khoa học vốn bị cho là khô khan sẽ trở nên gần gũi hơn khi được trang trí bởi lịch sử của chính nó. Lịch sử khoa học với tính chất không chỉ bao hàm các sự kiện lịch sử đơn thuần, nó thực sự là một bức tranh sinh động gây nhiều cảm xúc đối với người xem bởi những con người thật và hoạt động khoa học của họ. Bức tranh quá khứ sống động với tri thức khoa học làm điểm giữa sẽ là phương tiện thông tin đa năng để người dạy kết nối tới người học. Lịch sử đặt dấu ấn lên mỗi thời điểm của thực tại, tại mỗi kiến thức khoa học đều có lịch sử riêng của nó. Và đặc tính của lịch sử là nó thường gợi người ta đến với những sự kiện và cả những cảm xúc mà như G.Bachelard gọi là tri-thức-cảm-xúc. Phương châm dạy học hiện nay không còn là sự gượng ép mà thành sự lôi cuốn – sự lôi cuốn bởi cảm xúc từ tri thức.

 

Lịch sử khoa học - Công cụ nhận thức luận cho học sinh

Trước hết, dạy học có mục tiêu cao cả là giúp học sinh hình thành và phát triển mọi tiềm năng của mình, sáng tạo ra chính bản thân mình và mang lại cho các em hạnh phúc – niềm hạnh phúc từ việc thưởng thức vẻ đẹp của sự liên kết tri thức, vẻ đẹp từ bản thể tự nhiên-xã hội, vẻ đẹp của sự bất ngờ... Sự ngộ nhận về quá trình đạt được niềm vui sống, niềm vui học tập có thể vô tình giam hãm tinh thần đầy ánh sáng của trẻ thơ. Hiểu người học là yêu cầu tiên quyết để tránh những vô tình ấy. Ở đó, hoạt động tư duy của học sinh sẽ là mối quan tâm đầu tiên.

Sự liên kết giữa các nơ-ron thần kinh là cơ sở vật chất cho sự vận hành của tư duy gồm có quá trình hình thành khả năng liên tưởng trong tư duy. Thuyết liên tưởng là cơ sở triết học và tâm lí học của dạy tri thức, hình thành các tri thức bằng sự liên kết các cảm giác, các kinh nghiệm và phương pháp dạy học trực quan. Sự liên tưởng các cảm giác hay ý tưởng không chỉ hướng đến trí nhớ và hồi tưởng; theo J.S. Mill, sự liên tưởng còn hướng tới tưởng tượng và sự sáng tạo. Cơ sở của sự liên tưởng giữa các vấn đề thực tại được đặt tại dữ liệu của lịch sử, và nó cần một thứ xi-măng để liên kết, kiến tạo ra các ý tưởng mới đó là những xúc cảm có thể tìm được từ quá trình đi qua các điểm mốc lịch sử khoa học. Từ những nội dung học, người học liên kết, tổ hợp, cấu trúc các thông tin, các tri thức đó của mình theo các mối liên hệ nhất định. Lịch sử khoa học dường như sẽ đem lại các chất liệu đó, bởi lịch sử khoa học luôn tồn tại như một chỉnh thể rõ ràng và đôi khi rất thơ mộng!

Hoạt động tư duy lí luận vận hành như là quá trình thực nghiệm trong não bộ, diễn ra sự tái tạo với tất cả những hình thức phổ biến của sự vật cùng với sự ý niệm hóa mặt cơ bản của hoạt động sự vật – thực tiễn. I. Kant nói: “Chúng ta không thể tư duy về đường thẳng nếu không kẻ đường thẳng ở trong óc, không thể tư duy về đường tròn nếu không mô tả nó, không thể hình dung ba chiều của không gian nếu không từ một điểm kẻ ba đường thẳng lần lượt vuông góc nhau.” Lúc này mỗi kiến thức khoa học là/với những công cụ kí hiệu – kết tinh từ kinh nghiệm xã hội-lịch sử sẽ tạo nên một quá trình thực nghiệm trong trí óc. Đồng thời, giai đoạn tuổi này, nguồn năng lượng trong sáng đem lại khả năng cao để phát triển trí nhớ ý nghĩa, tư duy lô-gic trừu tượng. Mặt khác, sự thay đổi trong lĩnh vực động cơ của nhân cách cũng diễn ra cùng với động cơ học tập khiến cho chức năng tâm lí văn hóa cũng vận hành với các công cụ tâm lí; khi đó quá trình hình thành và phát triển các chức năng tâm lí văn hóa tiếp xúc với các điều kiện môi trường của cá nhân đó. Có thể thấy được rõ ràng sự tác động tích cực to lớn đến tư duy – tâm lý người học từ những giá trị của lịch sử nói chung và lịch sử khoa học nói riêng khi có sự tiếp cận nghệ thuật của người thầy.

Hành trình dạy học liên tục của người thầy đưa đến điều kiện theo dõi sự tịnh tiến của lịch sử khoa học. Thomas Kuhn nhìn lịch sử khoa học như là một chuỗi những cách mạng có tính khoa học. Những hệ hình mới được thiết lập nhưng không phải tất cả những gì thuộc hệ hình cũ bị xóa bỏ - vẫn còn sự tồn tại của những giá trị xứng đáng trong phạm vi chừng mực của nó. Đặc biệt, những tồn tại đó của hệ hình cũ vẫn mang tính lịch sử của nó, và nó gắn liền với những sự kiện, con người đã từng làm nên lịch sử khoa học. Đối với học sinh – những tinh thần khoa học đang lớn, sẽ có nhiều điều chắt lọc từ hệ hình cũ ngoài chính nội dung của nó; bởi quá trình xây dựng bất kỳ một hệ hình nào cũng là một thứ ánh sáng vĩnh hằng. Mặc dù mỗi hệ hình luôn tồn tại những chướng ngại nhận thức được nhận biết qua lịch sử khai triển của tinh thần khoa học cũng như qua thực tiễn giáo dục. Việc đánh đổ những chướng ngại nhận thức mà đời sống thường nhật chất chồng trong đầu rất cần sự thay đổi văn hóa thực nghiệm. Sự đánh đổ và thay đổi đó có thể được chuẩn bị bằng cách nhìn lại những gì đã diễn ra trong hệ hình cũ và hệ hình hiện tại như một sự soi chiếu – phản tư.

Kiến thiết một tinh thần khoa học cho học sinh

Sự phong phú thực sự về tinh thần của cá nhân là hoàn toàn phụ thuộc vào sự phong phú của những liên hệ hiện thực của họ. Tất cả những yếu tố của năng lượng tinh thần và chuẩn bị cho một sự điều hòa tri-thức-cảm-xúc là tối cần thiết cho tiến bộ của tinh thần khoa học. Tuổi học sinh diễn ra sự tăng tiến của sức lực vượt quá sự tăng tiến của nhu cầu. Kế bên hoạt động gia tăng của thân thể tìm cách để phát triển, là hoạt động của trí óc, tìm cách học hỏi. Mới đầu trẻ em chỉ hiếu động, sau đó chúng hiếu kỳ; và lòng hiếu kỳ được điều khiển đúng đắn là động cơ của lứa tuổi mà giờ đây chúng ta đạt tới. Bên cạnh một nhiệt tình hiểu biết chỉ dựa trên ham muốn được đánh giá là thông thái; có một nhiệt tình khác nảy sinh từ lòng hiếu kỳ tự nhiên ở con người đối với tất cả những gì có thể có quan hệ gần hay xa với mình. Đó là căn nguyên đầu tiên của lòng hiếu kỳ; căn nguyên tự nhiên đối với tâm hồn con người, nhưng sự phát triển lại chỉ diễn ra tương xứng với các đam mê và các tri thức sẵn có. Người dạy hãy làm cho học trò của mình chú ý đến các hiện tượng của tự nhiên-xã hội, chẳng bao lâu người thầy sẽ làm cho nó thành hiếu kỳ, nhưng để nuôi dưỡng lòng hiếu kỳ của học trò, người dạy đừng bao giờ vội vã thỏa mãn lòng hiếu kỳ ấy. Hãy đặt ra những vấn đề vừa sức nó, và hãy để nó tự giải quyết vấn đề đó. Sao cho nó hiểu biết điều gì cũng không phải do người khác đã bảo nó, mà vì nó tự hiểu lấy, sao cho nó đừng học khoa học, mà tìm ra khoa học. Nếu có khi nào người thầy thay thế lý trí bằng quyền uy trong đầu óc nó, thì nó không lý luận nữa, nó sẽ chỉ là món đồ chơi cho ý kiến kẻ khác.

Sự ảnh hưởng đối với học sinh từ người thầy luôn trở nên lớn lao trong nền văn hóa giáo dục của nước ta. Một người thầy thì không có cái ý thức về thất bại, chính bởi người ấy tự cho mình là thầy. Người dạy học cũng là người ra lệnh. Từ đó tuôn trào một dòng chảy bản năng – một sức nặng bản năng nơi thầy giáo.

Kinh nghiệm sơ khởi, hay để nói chính xác hơn, sự quan sát sơ khởi, luôn luôn là một chướng ngại đầu tiên cho văn hóa khoa học. Điều cần thiết là tư duy phải tách rời khỏi chủ nghĩa kinh nghiệm trực quan. Do đó, một bức tranh mang tính lịch sử (hay bức tranh về lịch sử khoa học) không những mang lại sự quan sát có khoảng cách [tâm lý] với cái đúng, cái đã đúng. Bức tranh này đem lại cho người học một cách nhìn khách quan hơn so với bức tranh được xây dựng trên niềm tin và lòng ngưỡng mộ, tôn kính đối với người thầy. Như vậy, người học có một khoảng cách an toàn với định kiến tri thức, đồng thời có nhiều lí do để vẽ thêm nhiều chi tiết hơn vào bức tranh lịch sử đó (bởi vì dẫu sao đó chỉ là bức tranh lịch sử khoa học nên cho phép học sinh cái khả năng, cái quyền để “thêm thắt, chấm kẻ” – sáng tạo) chứ  không phải một bức tranh được khắc trên đá, trên gỗ lim của người thầy.

Thay cho lời kết

Mục tiêu dạy học hiện nay cho thấy sự cần thiết của kỹ năng thực hành, kỹ năng nghề nghiệp đối với học sinh. Nhưng có lẽ đối với một cơ thể đang phát triển mạnh mẽ bên trong nội tâm và nội tố, thì sự cần thiết của thái độ, cảm xúc tốt đẹp về việc thực hành, thực hiện nghề nghiệp còn quan trọng hơn gấp nhiều lần. Với học sinh, không hẳn là chuyện định hướng về học nghề mà là những chuẩn bị cho học nghề. Họ cần nội lực hơn là kỹ thuật. Trong mục tiêu đó, việc hình thức hóa nội dung bằng lịch sử khoa học trong quá trình dạy học có chăng sẽ kiến thiết được những mầm sống khỏe mạnh và biểu tượng đẹp đẽ trong tâm khảm người học.

Tài liệu tham khảo chính

Gaston Bachelor, 2009. Sự hình thành tinh thần khoa học. Nxb Tri thức

Jean Jacques Rousseau, 2010. Emily hay là về giáo dục. Nxb Tri thức

Nguyễn Thị Minh Phượng, Phạm Thị Thúy, 2012. Cẩm nang phương pháp sư phạm. Nxb Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh

Thomas Kuhn, 2008. Cấu trúc các cuộc cách mạng khoa học. Nxb Tri thức

Vũ Trọng Ngọ, 2012. Cơ sở triết học và tâm lí học của đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổ thông. Nxb Đại học Sư phạm.

 

(*)Lời Ban biên tập: Tác giả bài viết - ThS. Trần Mạnh Hào là người thường xuyên viết bài đăng trên các tạp chí khoa học có uy tín trong nước và là cộng tác viên tích cực của website: cdhanam.edu.vn. Bài viết này đã được đăng trên Tập san Khoa học - Giáo dục tại Trường Cao đẳng Hải Dương.

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
Lời yêu cầu như thế nào là phù hợp với tâm lý trẻ em?
Thứ hai, 09 Tháng 2 2015

ThS. Trần Mạnh Hào

Trường CĐSP Hà Nam

Các cha mẹ cần nhớ rằng “ngôn từ định hướng sự chú ý”. Cách hình thành nhanh các hành vi cho người làm cha mẹ là đưa ra các “yêu cầu mở” hay “mệnh lệnh mở” (positive commands) với trẻ khi muốn trẻ làm gì đó.

Thử hình dung khi con bạn chạy đến bạn và hỏi bạn muốn gì vào ngày sinh nhật, và bạn nói: “Ừm, mẹ không muốn cái máy sấy tóc. Đừng lấy nó cho mẹ.” Sau đó đứa trẻ nói tiếp: “Vậy, mẹ muốn gì ạ?”, bạn trả lời: “Đừng mua cho mẹ cái lắc tay, và mẹ thực sự không muốn cái đồng hồ.”

Đây là dạng tình huống mà nhiều bạn trong chúng ta thực hiện với những đứa trẻ của mình một cách thường xuyên, khi chúng ta nói chúng không nên làm điều gì. Bạn đã từng nghe một người mẹ nói “Đừng đánh đổ sữa?”, “Đừng quấy rầy chị con” hoặc đừng làm cái này, đừng làm cái kia. Những lời lẽ âm tính, hay lời mệnh lệnh đóng (negative commands) khiến đứa trẻ nhận biết về cái chúng ta không muốn chúng làm, chứ không phải đưa ra ý tưởng và việc chúng cần làm.

Sau đây là cách các lời “mệnh lệnh đóng” gây ra:

Nếu tôi nói: “Đừng nghĩ về những chiếc xe hơi có sơn xanh”, điều gì xảy ra với bạn? Hầu hết ngay lập tức mọi người nghĩ đến hình ảnh chiếc xe hơi sơn xanh. Thực tế, bạn phải nghĩ đến điều đó để hiểu điều tôi đang nói.

Nếu bạn nói với đứa trẻ: “Đừng đánh đổ sữa nhé!”, thì đứa trẻ phải nghĩ đến như thế nào là ‘đánh đổ sữa’ để hiểu điều bạn nói. Điều này thực ra dễ khiến cho đứa trẻ đánh đổ sữa hơn. Nếu bạn nói với trẻ ở tuổi đi học, “Đừng lo về bài kiểm tra ngày hôm nay,” thì đứa trẻ dễ cảm thấy lo lắng như cách nó hiểu về từ ngữ trong lời nói của bạn.

Thực ra, chúng ta thấy rất dễ dàng để nói những yêu cầu [trẻ em] không được làm. “Đừng chạy gần bể nước”, “Đừng ngã xuống”, “Đừng đi xe ẩu”, “Đừng lo về buổi biểu diễn”.

Thật không may, điều này làm tăng khả năng đứa trẻ làm điều bạn không muốn, bởi vì nó làm trẻ nghĩ đến điều đó. Nó vô tình đưa ý tưởng đó vào đầu đứa trẻ điều chúng ta nói khi không muốn trẻ làm. Điều này đặc biệt đúng với trẻ nhỏ.

Vậy chúng ta cần làm gì?

Hãy nói với trẻ những điều ta muốn thay vì điều ta không muốn.

“Hãy cẩn thận với chiếc cốc, con trai. Uống sữa sạch sẽ nhé!”

“Hãy thể hiện trong bài kiểm tra nhé. Tiến lên!”

Bạn có thể hỏi: “Có tác dụng gì không khi nói thẳng yêu cầu chúng ta không muốn với trẻ?”. Đôi khi chúng ta có thể nói lời “mệnh lệnh đóng”. Điều này đúng khi đứa trẻ đang sẵn sàng thực hiện hành động không mong muốn nào đó. Khi nói “Đừng làm thế” để ngăn chúng lại, điều này cho trẻ biết ngay lập tức điều chúng ta muốn.

Cách nói như “Tiếng ồn quá, con trai. Cho âm lượng nhỏ hơn đi con... Ok, được rồi” có vẻ đơn giản, nhưng với hầu hết chúng ta, nó cần sự lập trình cẩn thận, để đưa ra yêu cầu theo cách “mở” về điều chúng ta muốn. Hãy ghi nhớ về việc phải đưa ra yêu cầu “mở” này, sau một số lần “tự lập trình” một cách thường xuyên, điều này sẽ dần trở nên tự động và tự nhiên với bạn hơn là cách diễn đạt cũ kia khi bạn nói điều mình không muốn.

Trẻ em không học qua cách nói những gì không được làm, chúng học bằng cách nhìn và nghe những điều cần làm

Mỗi lần bạn không muốn trẻ làm gì, hãy đưa ra ít nhất một cách diễn đạt thay thế để nói cho trẻ điều cần làm. Thỉnh thoảng trẻ có thể cư xử sai, đơn giản bởi vì chúng không biết điều gì là tốt hơn để làm. Nếu bạn chỉ yêu cầu chúng ngừng việc gì đó lại, chúng vẫn có thể làm tiếp điều đó vì chúng không nghĩ đến điều gì khác thú vị và vui vẻ hơn.

Ví dụ tình huống nghiên cứu sau:

Đức (2 tuổi) đang giúp Sinh (4 tuổi) lắp ráp tòa tháp đồ chơi. Sinh bị thiếu một miếng ghép. Đức bèn lấy một miếng để ghép giúp bạn nhưng miếng ghép đó có kích thước nhỏ hơn chỗ lắp vào.

Bạn ngồi bên ngoài thấy thế nên nói: “Đừng lắp cái đó, Đức. Nó nhỏ quá”. Hoàn toàn không biết lời hiệu lệnh này, Đức tiếp tục lắp mảnh ghép này vào tòa tháp.

“Đặt vào đây”, Đức khăng khăng.

Bạn nói: “Nhìn này con, con có thể lắp nó vào kia,” và lấy mảnh ghép khác to hơn “Xem này, cái này vừa khít”; lúc này cậu bé tỏ ra hoan hỉ và làm theo.

Khi Đức tiếp nhận yêu cầu “đóng” -”Đừng dùng cái đó”, cậu ta không thay đổi hành động. Bằng cách chỉ cho cậu bé cái nào thay thế được, cậu bé đã thay đổi dễ dàng.

Ngay cả khi một đứa trẻ không muốn thực hiện theo, “yêu cầu mở” cũng gửi tới não trẻ một định hướng mới, và trẻ có thể dễ dàng nghĩ đến khả năng hành động khác hơn. Bởi vì những điều bạn tác động đến hành vi của trẻ không hẳn sẽ là những giải pháp lâu dài. Một lời nhắc nhở nhẹ nhàng thường có hiệu quả hơn lời nạt nộ và lời nói thiếu kiên nhẫn.

Làm thế nào đưa ra “yêu cầu mở” có hiệu quả? Hãy luyện tập

Bạn có thể tự thấy là sẽ dễ dàng hơn với các từ như “Đừng”, “Thôi”, “Không được”... Mỗi lần bạn thấy mình nói những từ này, hãy nghĩ đến việc: “Mình có thể thay thể bằng cách khác”.

Đây là một cách bạn có thể thực hành

1. Viết ra các điều bạn có thể nói với trẻ không nên làm để nhắc bạn nhớ.

Ví dụ:

-Đừng đánh rơi cốc

-Đừng đi xe quá nguy hiểm

-Đừng buồn vì điểm số

-Đừng lo lắng về bài kiểm tra toán

-Không được lại gần đống lửa nha

-Đừng có ầm ĩ. Không là đánh đổ đồ đạc bây giờ

-Đừng ồn ào khi mọi người đang ăn

-Đừng quấy rầy anh đang học bài

-Đừng có ích kỷ như thế chứ

-Đừng có buồn nhé ...

2. Với mỗi điều không được làm, bạn hãy tự thay thế bằng cách tích cực khác.

Ví dụ:

-Hãy giữ chặt lấy cốc và đặt vào khay để bê...

-Đi xe cẩn thận!

-Điểm con có thấp hơn bạn không? Con sẽ làm gì để điểm tốt.

-Mẹ rất vui khi thấy con tự tin bược vào kì thi.

-Mẹ muốn con trật tự hơn khi cả nhà đang xem phim.

-Mẹ muốn con trai tìm được cách để cả con và bạn vui vẻ ...

Nói những lời tích cực không đảm bảo chúng ta sẽ nhận được những gì ta muốn từ trẻ. Tuy nhiên, nó đưa cho chúng ta cơ hội tốt hơn là chúng ta cứ than phiền về điều chúng ta không muốn!

(Theo Tạp chí online “Người mẹ hiện đại”, MotherInc)

Nguồn: http://www.motherinc.com.au/magazine/kids/kids-education/476-negative-and-positive-commands

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
Các mẫu biểu cho NCKH
Thứ ba, 26 Tháng 11 2013

Mẫu KH01

UBND TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THUYẾT  MINH  ĐỀ  TÀI

KHOA  HỌC  VÀ  CÔNG  NGHỆ

 

1. TÊN ĐỀ TÀI

2. MÃ SỐ

 

 

 

3. LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

Tự nhiên

Xã hội

và Nhân văn

Giáo dục

Kĩ thuật - Công nghệ

Quản lí giáo dục và đào tạo

 

 

 

 

 

 

4. LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU

Cơ bản

Ứng dụng

Triển khai

 

 

 

 

5. THỜI GIAN THỰC HIỆN

6. CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Họ và tên :                                                              Đơn vị công tác:

Điện thoại  cố định :                                               Điện thoại di động:

E-mail (Không được để trống – ghi email thường xuyên sử dụng):

7. CẤP ĐĂNG KÍ NGHIÊN CỨU

Cơ sở Trường Khác (ghi rõ)………………….

8. NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Họ và tên

Đơn vị công tác và lĩnh vực chuyên môn

Nội dung nghiên cứu cụ thể

được giao

Chữ kí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

9.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài (Phân tích làm nổi bật điểm mới của đề tài)

Ngoài nước: (Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; nêu được những bước tiến về trình độ KH&CN của những kết quả nghiên cứu đó)

 

 

 

- Trong nước: (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cán bộ tham gia đề tài đã thực hiện. Nếu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dung kĩ thuật liên quan đến đề tài này; Nếu phát hiện có đề tài đang tiến hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cần ghi rõ Tên đề tài, Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài đó)

 

 

9.2. Danh mục các công trình liên quan (Họ và tên tác giả; Nhan đề bài báo, ấn phẩm; Các yếu tố về xuất bản)

a)      Của chủ nhiệm và những người tham gia thực hiện đề tài

 

 

 

 

b)      Của những người khác

 

 

 

 

 

10. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (Trình bày rõ: đề tài nghiên cứu có ý nghĩa khoa học, tạo ra sản phẩm có tính mới, tính sáng tạo; đề tài có ý nghĩa thực tiễn, giải quyết vấn đề KH-CN nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển: GD-ĐT, KH-CN, KT-XH).

 

 

 

 

11. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI (Trình bày rõ ràng, mục tiêu khoa học cần đạt được và  có định hướng ứng dụng phát triển, có tính khả thi trong nghiên cứu)

12. CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU: (Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kĩ thuật sẽ sử dụng gắn với từng nội dung chính của đề tài phân tích để làm rõ được tính mới, tính sáng tạo của đề tài)

 

 

 

 

 

 

 

13. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU  VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

*. Nội dung chính:

(Liệt kê và mô tả những nội dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm phù hợp cần thực hiện để giải quyết vấn đề đặt ra; cách thức thực hiện từng nội dung  -  Liệt kê những  nội dung nghiên cứu chính,  sau đó liệt kê những nội chung chi tiết cần nghiên cứu- Thực chất phần này chính là đề cương các nội dung tiến hành nghiên cứu

* Nội dung 1:

-                     ….

-                    

*. Nội dung 2:

-                     ….

-                    

*…)

STT, Các công việc thực hiện chủ yếu

Sản phẩm

phải đạt

Thời gian hoàn thành

Người thực hiện

* Nội dung 1:

-           Công việc 1 (Nghiên cứu, Hội thảo, điều tra, thực nghiệm,...)

-           Công việc 2

-          

*. Nội dung 2:

-           ….

 

 

 

14. SẢN PHẨM VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG

  • Tên sản phẩm, số lượng và yêu cầu khoa học đối với sản phẩm (Cụ thể dự kiến sản phẩm, tên sản phẩm là gì? Số lượng, chất lượng sản phẩm (Sách, báo: Số lượng, nơi xuất bản, bao nhiêu trang; băng hình bao nhiêu phút; CD dung  lượng bao nhiêu...; Bài báo về nội dung gì?))

Số TT

Tên sản phẩm

Số lượng

Yêu cầu khoa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Số bài báo công bố trên tạp chí: Số báo cáo hội nghị:

 

15. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ

Tổng kinh phí:

Trong đó:

Kinh phí được cấp:

Các nguồn kinh phí khác (tài trợ của cá nhân, tổ chức ...):

 

Hà Nam, ngày     tháng     năm 201.. 

HIỆU TRƯỞNG

Xác nhận của đơn vị

Chủ nhiệm đề tài

(Kí, họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu KH06

UBND TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

 

1. Họ tên thành viên Hội đồng:.........................................................................................................................................

2. Cơ quan công tác và địa chỉ liên hệ:......................................................................................................................

3. Tên đề tài, mã số, cấp đề nghị nghiệm thu:......................................................................................................

4. Họ tên chủ nhiệm đề tài:...................................................................................................................................................

5. Ngày họp:.....................................................................................................................................................................................

6. Địa điểm:.......................................................................................................................................................................................

7. Ý kiến đánh giá của thành viên hội đồng:

 

TT

Nội dung đánh giá

Điểm tối đa

Điểm đánh giá

1

Mức độ hoàn thành so với đăng kí trong Thuyết minh đề tài

50

Mục tiêu

15

 

Nội dung

15

 

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

5

 

Sản phẩm khoa học (sách chuyên khảo; bài báo khoa học, giáo trình,...)

5

 

Sản phẩm đào tạo (hướng dẫn sinh viên NCKH, rèn nghề,…)

5

 

Sản phẩm ứng dụng (sản phẩm ghi trong Thuyết minh đề tài)

5

 

2

Giá trị khoa học và ứng dụng của kết quả nghiên cứu

10

Giá trị khoa học (giá trị mới, lí thuyết mới, công nghệ mới, vật liệu mới, sản phẩm mới,…)

5

 

Giá trị ứng dụng (khai thác và triển khai ứng dụng công nghệ mới, quy trình mới, vật liệu, chế phẩm, giống mới,..)

5

 

3

Hiệu quả nghiên cứu

35

Về giáo dục và đào tạo (đem lại tri thức mới trong nội dung bài giảng, trong chương trình đào tạo; công cụ, phương tiện mới trong giảng dạy, nâng cao năng lực nghiên cứu của những người tham gia, bổ sung trang thiết bị thí nghiệm, sách tham khảo,..)

10

 

Về kinh tế- xã hội (việc ứng dụng kết quả nghiên cứu tạo ra hiệu quả kinh tế, thay đổi công nghệ, bảo vệ môi trường, giải quyết những vấn đề xã hội,..)

10

 

Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và địa chỉ ứng dụng

15

 

4

Chất lượng báo cáo tổng kết (nội dung, hình thức, cấu trúc và phương pháp trình bày,...)

5

 

Cộng

100

 

Ghi chú:  Xếp loại theo Điểm trung bình của các thành viên Hội đồng:

+ Xuất sắc: từ 95,0 đến 100,0 điểm;

+ Tốt: từ 85,0 đến dưới 95,0 điểm;

+ Khá: từ 70,0 đến dưới 85,0 điểm;

+ Đạt: từ 50,0 điểm đến dưới 70,0 điểm;

+ Không đạt: dưới 50,0 điểm.

 

8. Ý kiến và kiến nghị khác:

.....................................................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................................................

 

Hà Nam, ngày…..tháng…..năm 201…

Thành viên Hội đồng

(Kí, họ tên)

 

Mẫu KH02

UBND TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BỔ SUNG THUYẾT  MINH  ĐỀ  TÀI

KHOA  HỌC  VÀ  CÔNG  NGHỆ

 

 

1. Tên đề tài, cấp đề nghị nghiệm thu:

3. Họ và tên, học vị, chức danh khoa học của chủ nhiệm đề tài:

4. Khoa, bộ môn:

5. Thay đổi về tên đề tài (giải trình lí do và nội dung thay đổi):

 

6. Thay đổi về nội dung và kết quả nghiên cứu (giải trình lí do và nội dung thay đổi):

 

7. Thay đổi về chủ nhiệm đề tài (giải trình lí do và nội dung thay đổi):

 

8. Thay đổi về tiến độ, thời gian nghiên cứu (giải trình lí do và nội dung thay đổi):

 

9. Thay đổi về kinh phí (giải trình lí do và nội dung thay đổi):

 

Hà Nam, ngày        tháng        năm 2013 

HIỆU TRƯỞNG

Xác nhận của đơn vị

Chủ nhiệm đề tài

(Kí, họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu KH03

UBND TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THUYẾT  MINH  ĐỀ  TÀI

KHOA  HỌC  VÀ  CÔNG  NGHỆ

  1. 1. Họ và tên thành viên Hội đồng:..............................................................................................
  2. 2. Tên đề tài: ..................................................................................................................................                    ......................................................................................................................................................
  3. 3. Chủ nhiệm đề tài:......................................................................................................................
  4. 4. Cấp đăng kí nghiệm thu:..........................................................................................................
  5. 5. Ngày họp:....................................................................................................................................
  6. 6. Địa điểm:....................................................................................................................................
  7. 7. Ý kiến đánh giá, nhận xét:........................................................................................................                   
  8. 8. Điểm đánh giá theo các nội dung

Nội dung đánh giá

Điểm
tối đa

Điểm
đánh giá

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

3

 

Tính cấp thiết của đề tài

3

 

Mục tiêu của đề tài (rõ ràng, cụ thể)

3

 

Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (phù hợp)

3

 

Nội dung nghiên cứu và tiến độ nghiên cứu

3

 

Sản phẩm và địa chỉ ứng dụng

3

 

Kinh phí thực hiện: Dự toán kinh phí phù hợp với mục tiêu, nội dung.

2

 

Cộng

20

 

  1. 9. Kết luận:......................................................................................................................................

Phê duyệt                  Không phê duyệt

  1. 10. Ghi chú: Xếp loại theo Điểm trung bình của thành viên Hội đồng:

+ từ 17,0 đến 20,0 điểm: Ưu tiên phê duyệt;

+ từ 14,0 đến dưới 17,0 điểm: Phê duyệt;

+ dưới 14,0 điểm: Không phê duyệt.

Hà Nam, ngày…..tháng…..năm 201…

Thành viên Hội đồng

(Kí, họ tên)

 

 

 

Mẫu KH04

UBND TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG

TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

  1. Tên đề tài:........................................................................................................................................
  2. Tên cá nhân đăng kí làm Chủ nhiệm đề tài:   ................................................................................
  3. Ngày họp:.........................................................................................................................................
    1. Địa điểm: …………………………………………………………………………...
    2. Thành viên của Hội đồng:

 

STT

Họ và tên

Đơn vị

Nhiệm vụ

1.

2.

3.

4.

5.

 

 

Chủ  tịch HĐ

Uỷ viên Phản biện

Uỷ viên HĐ

Uỷ viên HĐ

Ủy viên Thư  kí

 

Tổng số:             Có mặt:               Vắng mặt:..........................................................................

  1. Khách mời dự:

................................................................................................................................................................                    ................................................................................................................................................................

  1. Tổng số điểm do Hội đồng cấp cơ sở đánh giá:...........................................................................
  2. Điểm trung bình do Hội đồng cấp cơ sở đánh giá:.......................................................................
  3. Tổng số đầu điểm: ............., trong đó: - hợp lệ: ................. - không hợp lệ: ..............................

10. Tổng số điểm hợp lệ:......................................................................................................................

11. Điểm trung bình cuối cùng.............................................................................................................

 

12. Ý kiến và kiến nghị của Hội đồng (Ghi rõ các ý kiến góp ý để tổ chức, cá nhân được tuyển chọn hoàn chỉnh Thuyết minh đề tài):

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................

13. Kết luận của Hội đồng:

Chủ nhiệm đề tài:            Phê duyệt                          Không phê duyệt

Đề nghị cấp nghiệm thu đề tài: Cấp trường    Cấp cơ sở   Cấp khác (ghi rõ)…….…

Dự toán kinh phí: ………….đồng (bằng chữ ……………………………………..)

 

* Ghi chú:  Đề tài khoa học được lựa chọn nghiệm thu ở Hội đồng cấp trường khi thỏa mãn các điều kiện:

- Có điểm đánh giá thuyết minh đề tài: từ 17,0 đến 20,0 điểm.

- Được tối thiểu 4/5 thành viên Hội đồng tuyển chọn tán thành.

 

Chủ tịch Hội đồng                                                       Thư ký

(kí, họ tên)                                                                  (kí, họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu KH05

HƯỚNG DẪN

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG/CƠ SỞ

––––––––––––––

  1. 1. Báo cáo tổng kết đề tài NCKH  là cơ sở để Hội đồng nghiệm thu  đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài. Báo cáo phải phản ánh đầy đủ nội dung, kết quả thực hiện đề tài. Báo cáo được đóng thành quyển.
  2. 2. Hình thức của báo cáo tổng kết đề tài:

2.1.                  Báo cáo được đánh máy, khổ giấy A4 (210 x 297mm).

2.2.                  Số trang của báo cáo tổng kết đề tài từ 30 trang đến 70 trang (không tính mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục), font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13.

  1. 3. Cấu trúc báo cáo tổng kết đề tài:
    1. Trang bìa;
    2. Trang bìa phụ;
    3. Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài và đơn vị phối hợp chính;
    4. Mục lục;
    5. Danh mục bảng biểu;
    6. Danh mục các chữ viết tắt;
    7. Thông tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Việt;
    8. Mở đầu: Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước; tính cấp thiết; mục tiêu; cách tiếp cận; phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu.
    9. Các Chương 1, 2, 3,..: Các kết quả nghiên cứu đạt được (Các kết quả nghiên cứu đạt được và đánh giá về các kết quả này, bao gồm tính chính xác và tin cậy của kết quả, ý nghĩa của các kết quả).

10. Kết luận và kiến nghị: Kết luận về các nội dung nghiên cứu đã thực hiện và kiến nghị về các lĩnh vực nên ứng dụng hay sử dụng kết quả nghiên cứu; những định hướng nghiên cứu trong tương lai.

11. Tài liệu tham khảo (tên tác giả được xếp theo thứ tự abc);

12. Phụ lục;

13. Bản sao Thuyết minh đề tài đã được phê duyệt;


Trang bìa của báo cáo tổng kết đề tài NCKH

UBND TỈNH HÀ NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

<ĐƠN VỊ KHOA/PHÒNG>

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO TỔNG KẾT

 

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG/CƠ SỞ

 

 

Tên đề tài ………………………………………..………………………………………..

………………………………………..………………………………………..

………………………………………..………………………………………..

Mã số:               ………………………………………..………………………………………..

 

 

Chủ nhiệm đề tài: <Chức danh khoa học, học vị,

họ tên của chủ nhiệm đề tài>

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nam, tháng… năm ……

 

Trang bìa phụ của báo cáo tổng kết đề tài NCKH

 

UBND TỈNH HÀ NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

<ĐƠN VỊ KHOA/PHÒNG>

 

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO TỔNG KẾT

 

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG/CƠ SỞ

 

 

Tên đề tài ………………………………………..………………………………………..

………………………………………..………………………………………..

………………………………………..………………………………………..

Mã số:               ………………………………………..………………………………………..

 

 

 

 

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài                       Chủ nhiệm đề tài

(kí, họ tên, đóng dấu)                                    (kí, họ tên)

 

 

 

 

 

Hà Nam , tháng… năm ……

 

 

 

 

 

 

Mẫu KH06

UBND TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

 

1. Họ tên thành viên Hội đồng:.........................................................................................................................................

2. Cơ quan công tác và địa chỉ liên hệ:......................................................................................................................

3. Tên đề tài, mã số, cấp đề nghị nghiệm thu:......................................................................................................

4. Họ tên chủ nhiệm đề tài:...................................................................................................................................................

5. Ngày họp:.....................................................................................................................................................................................

6. Địa điểm:.......................................................................................................................................................................................

7. Ý kiến đánh giá của thành viên hội đồng:

 

TT

Nội dung đánh giá

Điểm tối đa

Điểm đánh giá

1

Mức độ hoàn thành so với đăng kí trong Thuyết minh đề tài

50

Mục tiêu

15

 

Nội dung

15

 

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

5

 

Sản phẩm khoa học (sách chuyên khảo; bài báo khoa học, giáo trình,...)

5

 

Sản phẩm đào tạo (hướng dẫn sinh viên NCKH, rèn nghề,…)

5

 

Sản phẩm ứng dụng (sản phẩm ghi trong Thuyết minh đề tài)

5

 

2

Giá trị khoa học và ứng dụng của kết quả nghiên cứu

10

Giá trị khoa học (giá trị mới, lí thuyết mới, công nghệ mới, vật liệu mới, sản phẩm mới,…)

5

 

Giá trị ứng dụng (khai thác và triển khai ứng dụng công nghệ mới, quy trình mới, vật liệu, chế phẩm, giống mới,..)

5

 

3

Hiệu quả nghiên cứu

35

Về giáo dục và đào tạo (đem lại tri thức mới trong nội dung bài giảng, trong chương trình đào tạo; công cụ, phương tiện mới trong giảng dạy, nâng cao năng lực nghiên cứu của những người tham gia, bổ sung trang thiết bị thí nghiệm, sách tham khảo,..)

10

 

Về kinh tế- xã hội (việc ứng dụng kết quả nghiên cứu tạo ra hiệu quả kinh tế, thay đổi công nghệ, bảo vệ môi trường, giải quyết những vấn đề xã hội,..)

10

 

Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và địa chỉ ứng dụng

15

 

4

Chất lượng báo cáo tổng kết (nội dung, hình thức, cấu trúc và phương pháp trình bày,...)

5

 

Cộng

100

 

Ghi chú:  Xếp loại theo Điểm trung bình của các thành viên Hội đồng:

+ Xuất sắc: từ 95,0 đến 100,0 điểm;

+ Tốt: từ 85,0 đến dưới 95,0 điểm;

+ Khá: từ 70,0 đến dưới 85,0 điểm;

+ Đạt: từ 50,0 điểm đến dưới 70,0 điểm;

+ Không đạt: dưới 50,0 điểm.

 

8. Ý kiến và kiến nghị khác:

.....................................................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................................................................

 

Hà Nam, ngày…..tháng…..năm 201…

Thành viên Hội đồng

(Kí, họ tên)

 

 

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
Kế hoạch NCKH, SKKN năm học 2013-2014
Thứ ba, 26 Tháng 11 2013

 

UBND TỈNH HÀ NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 821/CĐSPHN/ĐT-QLKH

 

Hà Nam, ngày 25 tháng  11 năm 2013

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

NĂM HỌC 2013 - 2014

Kính gửi:  Các khoa, phòng, ban, trung tâm, tổ trực thuộc.

Căn cứ Quyết định số 28/QĐ-CĐSPHN ngày 11/01/2011 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam về chế độ làm việc đối với cán bộ, giảng viên trong nhà trường;

Căn cứ Kế hoạch và Nhiệm vụ năm học 2013-2014,

Hiệu trưởng Trường CĐSP Hà Nam ban hành Kế hoạch triển khai công tác nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ giảng viên năm học 2013 - 2014 như sau:

1. Định mức và phân công

1. Công tác nghiên cứu khoa học, tổng kết sáng kiến kinh nghiệm của cán bộ, giảng viên được thực hiện theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT và Quyết định số 18/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục - Đào tạo quy định về chế độ làm việc, công tác đối với giảng viên cao đẳng và giáo viên trung cấp chuyên nghiệp.

2. Hiệu trưởng căn cứ nhiệm vụ năm học, thực tế giảng dạy, năng lực công tác của đội ngũ cán bộ giảng viên để giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho từng cán bộ, giảng viên, cụ thể là:

Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong năm học được giao tương ứng với ngạch, chức danh và vị trí công tác, trong đó 50% quỹ thời gian dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học có sản phẩm (đề tài khoa học, bài báo khoa học); 50% quỹ thời gian dành cho các hoạt động tham dự Hội thảo khoa học, hoạt động chuyên  môn cấp trường.

2. Tiêu chí phân loại đề tài

Chủ nhiệm đề tài viết Thuyết minh đề tài. Căn cứ điểm Thuyết minh đề tài, Hiệu trưởng giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho cán bộ giảng viên theo từng cấp như sau:

2.1. Đề tài cấp trường

- Sản phẩm đề tài có tính kế thừa của những nghiên cứu dài hạn, đảm bảo kết quả là cơ sở để mở rộng và phát triển cho hướng nghiên cứu tiếp theo ở cấp cao hơn.

-  Đề tài giúp nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học của các cán bộ, giảng viên nhà trường.

-  Đề tài có tính mới và sáng tạo (cả về lí luận và thực tiễn), có sản phẩm cụ thể, đảm bảo không trùng lặp với các đề tài đã và đang triển khai.

-  Đề tài có triển vọng, có mục tiêu, địa chỉ ứng dụng, phương pháp nghiên cứu và sản phẩm rõ ràng; đề tài nằm trong định hướng nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ của nhà trường.

2.2. Đề tài cấp khoa/phòng

Đề tài không được tuyển chọn nghiệm thu tại Hội đồng khoa học cấp trường, tùy theo Điểm trung bình của Thuyết minh đề tài được lựa chọn chuyển sang nghiệm thu tại Hội đồng khoa học cấp khoa/phòng (sau đây gọi là đề tài cấp cơ sở).

2.3. Sáng kiến kinh nghiệm:

Nội dung sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) được tổng kết từ thực tiễn công tác của cán bộ công chức trong năm học, viết theo cấu trúc quy định, được nghiệm thu và đánh giá tại Hội đồng NCKH và SKKN các cấp.

Việc thực hiện SKKN chỉ áp dụng đối với cán bộ, giảng viên đăng kí danh hiệu thi đua các cấp (chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, chiến sĩ thi đua cấp tỉnh,...) hoặc theo sự phân công của Hiệu trưởng.

3. Tiêu chí đánh giá cán bộ, giảng viên thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

3.1. Đối với giảng viên

Giảng viên được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học khi đạt được các tiêu chí:

- Tham dự đầy đủ các hội thảo, hội nghị khoa học do trường tổ chức và các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp trường.

- Có đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở được xếp loại từ đạt trở lên.

3.2. Đối với giảng viên chính, tiến sĩ

Giảng viên chính, tiến sĩ được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học khi đạt được các tiêu chí ở mục 3.1 và công bố tối thiểu 01 bài báo trên tạp chí khoa học của Trường CĐSP Hà Nam hoặc tạp chí chuyên ngành.

3.3. Đối với cán bộ, giảng viên hoàn thành vượt mức/không hoàn thành nhiệm vụ NCKH

- Cán bộ, giảng viên không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, căn cứ tình hình thực tiễn, Hiệu trưởng sẽ phân công nhiệm vụ khác hoặc bố trí thêm giờ dạy để hoàn thành nhiệm vụ NCKH.

- Cán bộ, giảng viên hoàn thành vượt mức nhiệm vụ nghiên cứu khoa học sẽ được Hiệu trưởng khen thưởng theo quy định hiện hành.

4. Định hướng nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014

Các đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014 tập trung vào các vấn đề sau:

1) Công tác Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục: Đánh giá giảng viên; đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở Tiểu học.

2) Đào tạo theo học chế tín chỉ.

3) Đổi mới giáo dục Mầm non: tổ chức thực hiện chương trình, xây dựng phòng học bộ môn.

4) Xây dựng mô hình trường phổ thông mới.

Đây là 4 hướng nghiên cứu chính để cán bộ, giảng viên nhà trường đăng kí thực hiện. Cán bộ giảng viên không tham gia 4 hướng nghiên cứu trên phải thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, SKKN theo cá nhân để hoàn thành định mức lao động.

5. Một số biểu mẫu nghiên cứu khoa học và hướng dẫn thực hiện

1) Thuyết minh đề tài khoa học (Mẫu KH01)

2) Phiếu bổ sung Thuyết minh đề tài (Mẫu KH02)

3) Phiếu đánh giá Thuyết minh đề tài (Mẫu KH03)

Hội đồng khoa học cấp cơ sở tổ chức đánh giá Thuyết minh đề tài. Hội đồng có 5 thành viên, gồm: chủ tịch, 03 ủy viên và 01 ủy viên thư kí.

Phiếu đánh giá Thuyết minh đề tài có điểm tối đa là 20,0 điểm. Xếp loại theo Điểm trung bình của các thành viên Hội đồng (từ 17,0 đến 20,0 điểm: Ưu tiên phê duyệt; từ 14,0 đến dưới 17,0 điểm: Phê duyệt; dưới 14,0 điểm: Không phê duyệt).

4) Biên bản họp của Hội đồng tuyển chọn tập thể, cá nhân thực hiện đề tài khoa học (Mẫu KH04)

Trên cơ sở Điểm xếp loại thuyết minh đề tài do Hội đồng cấp cơ sở tập hợp, Hội đồng khoa học cấp trường họp, tuyển chọn tập thể, cá nhân thực hiện đề tài khoa học theo từng cấp.

Hội đồng tuyển chọn (đối với mỗi đề tài) có 5 thành viên, gồm: chủ tịch, 03 ủy viên và 01 ủy viên thư kí.

Đề tài khoa học được lựa chọn nghiệm thu ở Hội đồng cấp trường khi thỏa mãn các điều kiện:

- Có điểm đánh giá thuyết minh đề tài: từ 17,0 đến 20,0 điểm.

- Được tối thiểu 4/5 thành viên Hội đồng tuyển chọn tán thành.

Những đề tài được Hội đồng cấp cơ sở đề nghị phê duyệt nhưng không được tuyển chọn nghiệm thu tại Hội đồng cấp trường sẽ được chuyển sang nghiệm thu tại Hội đồng cấp cơ sở.

5) Báo cáo tổng kết đề tài (Mẫu KH05)

6) Phiếu đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học

Phiếu đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học có điểm tối đa là 100,0 điểm. Xếp loại theo Điểm trung bình của các thành viên Hội đồng:

Xuất sắc: từ 95,0 đến 100,0 điểm;

Tốt: từ 85,0 đến dưới 95,0 điểm;

Khá: từ 70,0 đến dưới 85,0 điểm;

Đạt: từ 50,0 điểm đến dưới 70,0 điểm;

Không đạt: dưới 50,0 điểm.

Lưu ý:

- Các hoạt động như: biên soạn chuẩn đầu ra các chuyên ngành đào tạo, biên soạn đề cương chi tiết học phần, giáo trình/tài liệu tham khảo, ngân hàng đề,...là các hoạt động chuyên môn. Việc tổ chức thực hiện các hoạt động này, sẽ có kế hoạch và hướng dẫn riêng.

- Đề tài được tuyển chọn nghiệm thu tại Hội đồng khoa học cấp trường nhưng được Hội đồng nghiệm thu xếp loại không đạt có thể được xem xét nghiệm thu tại Hội đồng khoa học cấp cơ sở (Do Chủ tịch Hội đồng khoa học cấp trường quyết định).

- Việc triển khai thực hiện SKKN được quy định bởi các biểu mẫu riêng.

6. Lịch trình triển khai, thực hiện, nghiệm thu đề tài khoa học

STT

Nội dung công việc

Phụ trách

Thời gian hoàn thành

Ghi chú

1

Ban hành các Quyết định của Hội đồng khoa học và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Phòng Đào tạo - Quản lí khoa học tham mưu, đề xuất.

Tháng 11/2013

 

2

Cán bộ, giảng viên đăng kí tên đề tài, viết thuyết minh đề tài.

 

Nhận xét, đánh giá thuyết minh đề tài.

Tuyển chọn đề tài và cấp thực hiện. Ra quyết định công nhận tên đề tài và người thực hiện.

Tập thể/cá nhân thực hiện dưới sự tổ chức của đơn vị.

Hội đồng khoa học cấp cơ sở.

Hội đồng khoa học cấp trường.

Tháng 12/2013

Mẫu KH01

Mẫu KH02

 

Mẫu KH03

 

Mẫu KH04

3

Tập thể/cá nhân triển khai nghiên cứu, viết báo cáo tổng kết.

Tổ chức xêmina định kì.

Chủ nhiệm đề tài và các thành viên.

Từ tháng 12/2013 đến tháng 4/2014

Mẫu KH05

4

Nghiệm thu, đánh giá đề tài, sáng kiến kinh nghiệm theo cấp đăng kí nghiên cứu:

- Đề tài cấp trường

 

- Đề tài cấp khoa

 

 

 

 

Hội đồng khoa học cấp trường.

Hội đồng khoa học cấp cơ sở.

 

 

 

Tháng 5/2014

 

Tháng 6/2014

 

 

 

Mẫu KH06

 

Mẫu KH06

5

Tổng kết hoạt động NCKH, SKKN. Chuẩn bị kế hoạch nghiên cứu năm học tiếp theo.

Hội đồng khoa học cấp trường.

Tháng 6/2014

 

7. Thành lập các tiểu ban khoa học

Căn cứ tình hình thực tiễn, nhà trường thành lập các tiểu ban khoa học:

- Tiểu ban Khoa học tự nhiên;

- Tiểu ban Khoa học xã hội và nhân văn;

- Tiểu ban Khoa học giáo dục;

- Tiểu ban Kĩ thuật - Công nghệ;

- Tiểu ban Quản lí giáo dục và đào tạo.

8. Yêu cầu

- Phòng Đào tạo - Quản lí khoa học tham mưu, đề xuất ban hành các Quyết định của Hội đồng khoa học cấp trường và cấp cơ sở; xây dựng các biểu mẫu hướng dẫn thực hiện; tập hợp đăng kí thực hiện đề tài khoa học và kết quả nghiệm thu; xây dựng kế hoạch hội thảo, tập huấn, sinh hoạt khoa học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học.

- Các đơn vị phổ biến nội dung Kế hoạch đến cán bộ, giảng viên để thực hiện; triển khai thực hiện đảm bảo tiến độ, số lượng và chất lượng của các đề tài khoa học; phân công người hướng dẫn, giúp đỡ cán bộ giảng viên trẻ, hợp đồng, thử việc, tập sự thực hiện đề tài khoa học.

- Cán bộ, giảng viên tích cực triển khai thực hiện đề tài khoa học. Những cán bộ giảng viên không thực hiện nhiệm vụ NCKH, không được Hiệu trưởng giao nhiệm vụ NCKH sẽ phải bù định mức nghiên cứu khoa học bằng các công tác khác.

- Kế hoạch và các biểu mẫu nghiên cứu khoa học được công bố trên website: www.cdhanam.edu.vn. Đề nghị cán bộ, giảng viên theo dõi, thực hiện.

Nơi nhận:

HIỆU  TRƯỞNG

- Ban Giám hiệu;

- Như kính gửi (để thực hiện);

- website: www.cdhanam.edu.vn;

- Lưu ĐT-QLKH, VT.

 

(đã kí)

 

 

 

ThS. Lê Đình Hiếu

 

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
THÔNG BÁO: Phát hành Tạp chí Khoa học - Giáo dục số 5
Thứ ba, 26 Tháng 11 2013

UBND TỈNH HÀ NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 797/CĐSPHN/ĐT-QLKH

 

Hà Nam, ngày 08 tháng  11 năm 2013

 

THÔNG BÁO

Phát hành Tạp chí Khoa học - Giáo dục số 5

Kính gửi:

- Các đơn vị trực thuộc Trường CĐSP Hà Nam;

- Cộng tác viên Tạp chí Khoa học - Giáo dục.

 

Thực hiện công văn số 6999/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo về việc thực hiện nhiệm vụ khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2013 - 2014;

Căn cứ Thông báo số 623/CĐSPHN/KT-ĐBCL ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam về việc Hoàn thành báo cáo tự đánh giá, chuẩn bị đánh giá ngoài,

Hiệu trưởng Trường CĐSP Hà Nam thông báo về việc Phát hành Tạp chí Khoa học - Giáo dục số 5 như sau:

1. Chủ đề của Tạp chí

“Công tác Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục ở Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam”

2. Nội dung

2.1. Công tác Khảo thí

Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác ra đề, tổ chức thi, chấm thi, quản lí kết quả học tập của sinh viên Trường CĐSP Hà Nam.

2.2. Công tác Đảm bảo chất lượng

- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên, công nhân viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới, tập trung vào các hoạt động: giảng dạy; nghiên cứu khoa học; tự học, tự bồi dưỡng; đánh giá giảng viên, đánh giá cán bộ quản lí; tổ chức cán bộ.

- Đổi mới hoạt động quản lí giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường: xây dựng chuẩn đầu ra các ngành đào tạo; xây dựng và quản lí chương trình đào tạo; công tác thực tập sư phạm và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm/rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp.

- Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu dạy học, nghiên cứu khoa học: kí túc xá sinh viên; thông tin - thư viện; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

- Các hoạt động xã hội cộng đồng của nhà trường: công tác gắn kết giữa đào tạo và tuyển dụng; công tác đoàn thể, công tác HSSV.

Ngoài các nội dung trên đây, bài báo khoa học có thể đề cập các nội dung khác có liên quan đến công tác Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục.

3. Thời gian phát hành

Thời gian phát hành Tạp chí số 5 dự kiến vào tháng 3/2014.

4. Đối tượng tham gia

- Cán bộ và giảng viên Trường CĐSP Hà Nam;

- Cộng tác viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

 

5. Yêu cầu

- Phòng Đào tạo và Quản lí khoa học tập hợp các bài báo khoa học; liên hệ mời cộng tác viên viết bài.

- Ban biên tập Tạp chí tổ chức biên tập, mời phản biện độc lập các bài báo, lên khuôn Tạp chí theo đúng yêu cầu về thể thức của Tạp chí khoa học.

­- Về số lượng và hình thức bài báo:

+ Về số lượng: Trưởng, phó các đơn vị, tổ trưởng/nhóm trưởng chuyên môn và những giảng viên có trình độ từ thạc sĩ trở lên thực hiện 1 bài báo khoa học (khuyến khích các cán bộ giảng viên khác viết bài báo); cán bộ Phòng Thanh tra - Khảo thí và Đảm bảo chất lượng thực hiện tối thiểu 1 bài báo.

+ Về hình thức: Bài báo khoa học được trình bày bằng tiếng Việt trên khổ giấy A4, font chữ Times New Roman, cỡ chữ 13, cách dòng đơn, cách đoạn 3pt, dung lượng không quá 6 trang.

Bài báo được quy định theo trình tự: tên bài viết, thông tin về tác giả (họ và tên, học hàm học vị, chức vụ, đơn vị công tác, địa chỉ email), mở đầu, nội dung nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và tài liệu tham khảo.

- Bài báo khoa học gửi về Ban biên tập Tạp chí khoa học - Giáo dục Trường CĐSP Hà Nam (01 bản in, 01 bản điện tử) trước ngày 15/02/2014:

+ Bản in gửi theo địa chỉ: Trường CĐSP Hà Nam, đường Lý Thường Kiệt, phường Lê Hồng Phong, TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam;

+ Bản điện tử gửi theo địa chỉ email: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it .

- Trưởng đơn vị phổ biến nội dung thông báo này đến các cá nhân trong đơn vị; tổ chức thực hiện, đảm bảo số lượng, hình thức và chất lượng của bài báo khoa học theo quy định.

 

Nơi nhận:

- Như kính gửi (để thực hiện);

- Website: www.cdhanam.edu.vn;

- Lưu ĐT-QLKH, VT.

 

HIỆU TRƯỞNG

(đã kí)

 

 

 

 

ThS. Lê Đình Hiếu

 

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
Những thành công bước đầu của dạy học Dự án ở tỉnh Hà Nam
Thứ ba, 19 Tháng 6 2012

Vùng đất Lý Nhân vốn có truyền thống hiếu học từ bao đời nay. Trong dòng chảy của cuộc sống, với bao mối lo toan, người dân nơi đây vẫn dành ưu tiên số một cho sự nghiệp trồng người.Vào tháng cuối cùng của năm 2010, thật vinh dự cho đoàn giáo viên Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam chúng tôi được về công tác tại Trường THCS Nguyên Lý, huyện Lý Nhân.

ban sofa tai tphcm
Xem thêm
Cần thiết xây dựng môi trường sống và học tập phù hợp với trẻ
Thứ ba, 19 Tháng 6 2012

Trong giáo dục trẻ, chúng ta vẫn thường nhắc đến những phương châm như: “lấy học sinh làm trung tâm”, “tất cả vì học sinh thân yêu”, “hãy dành tất cả những gì tốt nhất cho trẻ”. Vì vậy, chúng ta dành cho trẻ rất nhiều thứ như đồ chơi, sách vở, máy vi tính,...Chúng ta cũng đòi hỏi trẻ phải học thật nhiều. Thậm chí có nhiều bà mẹ còn tìm kiếm những loại thuốc bổ, món ăn giàu chất dinh dưỡng để giúp trẻ thông minh, học giỏi.

ban sofa tai tphcm
Xem thêm
Trang đầuLùi12TiếpTrang cuối
You need Flash player 6+ and JavaScript enabled to view this video.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NAM

Đường Lý Thường Kiệt, Phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Điện thoại: 0351. 3.851.018- Fax: 0351.3.849.686 - Email: banbientap@cdhanam.edu.vn - Design by ITSolution

http://www.xemayvn.co/

http://www.xemayvn.co/2017/08/nhong-sen-dia-nhong-xich.html