mat ong nguyen chat barrie tu dong cong inox tu dong cong xep inox tu dong chung cu 87 linh nam gia goc
Tin tức - sự kiện
Dân tộc Việt Nam, đại tướng Võ Nguyên Giáp trong con mắt Phương tây
Thứ ba, 08 Tháng 10 2013

Võ Nguyên Giáp là một hiện tượng đặc biệt trong quân sử thế giới. Ông là vị tướng châu Á được các sử gia và nhà bình luận quân sự phương Tây nhắc đến nhiều nhất từ sau Thế chiến II.

Người ta nhắc đến ông không phải vì ông là đồng minh của các lực lượng quân sự phương Tây mà là một đối thủ lợi hại. Ông Võ Nguyên Giáp được coi là người đã làm thất bại tham vọng tại Đông Dương của hai thế lực quân sự hùng cường nhất thế giới là Pháp và Mỹ trong thời điểm từ 1945 đến 1975.

Một vinh hạnh không kém là ông được sự quí trọng của hai vị tướng tài ba trong quân đội Pháp và Mỹ, đối thủ của ông, đó là các ông Raoul Salan (đại tướng, người chỉ huy quân đội Pháp tại Đông Dương thời điểm 1951-1953) và William Westmoreland (đại tướng, người chỉ quân đội Hoa Kỳ tại Việt Nam thời điểm 1968-1972).

Ngoài chức năng điều quân khiển tướng, Võ Nguyên Giáp  còn là một cấp lãnh đạo chính trị có tài nói và viết. Tập Hồi ký 1946-1954 gồm 3 tập của ông đã được dịch ra nhiều thứ tiếng.

Các sử gia và dư luận phương Tây nễ trọng ông Võ Nguyên Giáp vì ông là vị tướng "không tốt nghiệp một trường võ bị nào và cũng không bắt đầu sự nghiệp quân sự bằng một chức vụ sĩ quan nào", nhưng đã đánh bại quân đội Pháp tại Điện Biên Phủ (1954) và gây khó khăn cho quân đội Mỹ tại miền Nam Việt Nam trong suốt thời kỳ 1964-1972, tức thời điểm quân đội Hoa Kỳ có mặt đông đảo nhất tại miền Nam Việt Nam.

Lòng chảo Điện Biên

Sau này giới quân sự Pháp thường nhắc nhở tới những mưu chước của Pháp dụ dỗ quân đội Việt Minh vào bẫy để tiêu diệt như tại Vĩnh Yên, Đông Triều, Ninh Bình, Nghĩa Lò, Đông Khê, Đường số 4, nhưng không được. Ngược lại, chính quân đội Pháp đã phải gánh chịu nhiều thiệt hại nặng nề và đã phải rút lui khỏi các địa điểm chiến lược trên vùng Thượng Du Bắc Việt.

Trước sự lớn mạnh của phe Việt Minh, giới quân sự Pháp quyết định mở ra một địa bàn chiến lược khác tại khu lòng chảo Điện Biên Phủ để dụ quân Việt Minh vào tròng để dội bom tiêu diệt. Ý đồ này đã được các chiến lược gia và tướng lãnh Pháp nghiên cứu tỉ mỉ.

Cũng nên biết vào thời điểm này phe Việt Minh đã chiếm gần như toàn bộ khu vực Trung Lào và Nam Lào, nếu ngăn chặn được đường tiếp tế của phe Việt Minh tại Điện Biên Phủ thì Pháp sẽ triệt hạ dễ dàng lực lượng Việt Minh tại Lào.

Với nhận định như thế, bộ chỉ huy quân đội Pháp tại Đông Dương dồn nỗ lực củng cố địa bàn Điện Biên Phủ. Tại đây, với hỏa lực sẵn có, quân Pháp vừa làm chủ trên không vừa làm chủ những đường tiếp tế trên bộ.

Cũng nên biết khu lòng chảo Điện Biên Phủ nằm sát biên giới Lào với nhiều đồi núi thấp, do đó dễ quan sát một vùng rộng lớn chung quanh. Quân đội Pháp đã xây dựng tại đây một hệ thống địa hào chằng chịt và kiên cố có thể cầm cự với quân Việt Minh trong một thời gian dài khi bị bao vây.

Nói chung, giới quân sự Pháp rất tin tưởng vào sự phòng thủ chiến lược của Điện Biên Phủ, họ hy vọng có thể tiêu diệt quân Việt Minh dễ dàng khi bị tấn công.

Nhưng ước muốn là một chuyện thực hiện được hay không là chuyện khác. Sau này giới quân sự và chiến lược gia Pháp đã viết rất nhiều sách và tài liệu nghiên cứu sự thất bại của Pháp tại Điện Biên Phủ. Tên của Võ Nguyên Giáp cũng được thường xuyên nhắc tới như một đối thủ nguy hiểm, cần triệt hạ.

Tác giả những bài viết này đều không ngờ khả năng điều động lực lượng dân công của Việt Minh trong trận Điện Biên Phủ. Khi nhắc tới Võ Nguyên Giáp, những chuyên gia quân sự phương Tây thường nhắc tới một vị tướng không có chiến lược chiến đấu nhưng lại thắng tất cả mọi trận chiến.

Các chiến lược gia Pháp không ngờ phe Việt Minh đã có khả năng huy động một lực lượng dân công hùng hậu (hàng chục ngàn người) từ các vùng đồng bằng lân cận lên vùng Điện Biện cách đó hàng trăm cây số.

Kinh ngạc nhất là sáng kiến tháo gỡ từng bộ phận rời của những khẩu đại bác và súng ống hạng nặng và để vận chuyển bằng các phương tiện thô sơ như xe thồ (xe đạp), xe bò, gồng gánh các loại vũ khí và đạn dược, ngày đêm băng rừng, vượt suối và leo núi để mang lên các đỉnh đồi chung quanh Điện Biên Phủ, lắp ráp và tấn công quân Pháp.

Những sự kiện vừa kể vượt ra ngoài tưởng tượng của những chiến lược gia quân sự danh tiếng của Pháp thời đó, và họ đã tốn rất nhiều giấy mực để diễn tả sự kinh ngạc này, với tất cả sự thán phục.

Cuộc bao vây đã chỉ kéo dài trong ba tháng, từ 13-3 đến 7-5-1954. Quân đội Pháp cùng với bộ chỉ huy tiền phương tại Điện Biên Phủ, do đại tá de Castries cầm đầu, đã đầu hàng vô điều kiện.

Điều không ngờ là người Pháp chấp nhận sự thất trận này một cách tự nhiên, họ không thù oán gì quân đội Việt Minh mà chỉ trách móc các cấp lãnh đạo chính trị và quân sự của họ đã không sáng suốt.

Riêng các tướng Raoul Salan, Christian de La Croix de Castries và rất nhiều tướng tá khác đều hết lời ca ngợi và kính phục Võ Nguyên Giáp.

Đây là một trường hợp hi hữu trong lịch sử quân sự của Pháp nói riêng và của cả châu Âu nói chung. Hầu như các cấp lãnh đạo quân sự của châu Âu đều có cùng nhận định như các đồng sự Pháp. Họ kính nể sự quyết tâm và khả năng huy động người và quân cụ tại Điện Biên Phủ và trong suốt cuộc chiến Đông Dương lần thứ nhất của Võ Nguyên Giáp.

Sau sự thất trận này, dư luận Pháp đã không thù oán gì Việt Nam mà ngược lại còn giữ rất nhiều cảm tình với dân tộc Việt Nam và đất nước Việt Nam. Người Pháp rất quí trọng tinh thần thượng võ của dân tộc Việt Nam : khi chiến đấu thì coi nhau như kẻ thù, giết chóc thẳng tay, tất cả mọi phương tiện đều sử dụng để tiêu diệt kẻ thù; khi hết chiến tranh, con người và đất nước Việt Nam trở nên hiếu khách, sẵn sàng sang trang quá khứ để xây dựng lại đất nước từ những hoang tàn và đổ nát.

Mặc dù đau thương vẫn còn, dân tộc Việt Nam đã rất kiêu hãnh để không van xin giúp đỡ hay đòi bồi thường. Những người đã từng là kẻ thù trước kia có thể trở thành bạn bè thân thiết nếu chấp nhận chia sẻ một tương lai chung Việt Nam.

Người Pháp có lý do để đề cao yếu tố này, vì trong suốt thời gian chiến tranh, từ 1946 đến tháng 7-1954, không một phụ nữ, cụ già hay trẻ em người Pháp nào bị bắt cóc làm con tin hay bị sát hại để trả thù báo oán, như đã từng xảy ra tại Algeria hay những quốc gia Châu Phi những năm sau đó.

Đây chính là điều mà dư luận Pháp nói riêng và phương Tây nói chung quí mến dân tộc Việt Nam.

Trong chiến tranh thì chém giết nhau không nương tay, nhưng chỉ giữa những người đàn ông với nhau (la guerre entre les hommes), khi hết chiến tranh thì những đối thủ trước kia có thể trở thành bạn bè một cách dễ dàng. Đó cũng là quy ước danh dự (code of honor) của người lính Việt Nam.

Chính vì thế mà tướng Võ Nguyên Giáp luôn luôn được dư luận phương Tây nhắc đến với tất cả sự quý mến và kính phục.

Trích bài viết của Tiến sỹ Nguyễn Văn Huy, một nhà báo tại Paris, Pháp.

Xem Video với ca khúc Còn mãi với mùa thu Nhạc: Quỳnh Hợp Thơ: Anh Ngoc Ca sĩ Hoàng Hải Đăng: http://www.youtube.com/watch?v=QEzvOBOJxHI

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
Danh sách thí sinh trúng tuyển NV3
Thứ bảy, 05 Tháng 10 2013

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

DANH SÁCH THÍ SINH TRÚNG TUYỂN NGUYỆN VỌNG 3

KÌ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2013

STT

Trường

Khối

Ngành

Họ và tên

Phái

Ngày sinh

Hộ khẩu thường trú

Đ1

Đ2

Đ3

ĐTC0

ĐTC

1

C24

A

C140202

Trần Thị Diệu Linh

Nữ

18-11-1995

Huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

2.50

3.75

5.50

11.75

12.00

2

C24

A

C140202

Bùi Thị Hồng Nhung

Nữ

22-06-1995

Huyện Kbang, tỉnh Gia Lai

2.00

3.00

5.50

10.50

10.50

3

C24

A

C140202

Phạm Thị Hồng Nhung

Nữ

01-01-1995

Huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

5.00

5.25

5.50

15.75

16.00

4

C24

A

C140202

Nguyễn Thuý Vân

Nữ

30-09-1995

Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội

1.25

3.25

5.25

9.75

10.00

5

C24

A

C140202

Lương Thị Xuyến

Nữ

25-11-1995

Huyện  Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn

4.75

3.25

3.75

11.75

12.00

6

C24

A

C140209

Bùi Đức Duy

Nam

22-10-1994

Huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

3.50

4.00

4.75

12.25

12.50

7

C24

A

C140209

Nguyễn Thị Ngọc

Nữ

12-11-1995

Huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội

4.00

4.25

4.25

12.50

12.50

8

C24

A

C140209

Nguyễn Thị Ngọc

Nữ

12-11-1995

Huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội

4.00

4.25

4.25

12.50

12.50

9

C24

A1

C140209

Đặng Thị Kiều Phương

Nữ

30-01-1995

Huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông

1.50

3.00

4.00

8.50

8.50

10

C24

B

C140201

Cao Thị Liễu

Nữ

24-04-1995

Huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

2.00

7.25

3.25

12.50

12.50

11

C24

B

C140201

Cao Thị Liễu

Nữ

24-04-1995

Huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

2.00

7.25

3.25

12.50

12.50

12

C24

B

C140201

Nguyễn Thị Linh

Nữ

09-10-1995

Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội

4.25

3.00

2.75

10.00

10.00

13

C24

B

C140201

Bùi Thị Minh

Nữ

03-09-1995

Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội

4.00

3.25

3.75

11.00

11.00

14

C24

B

C140201

Vũ Thị Quyên

Nữ

04-01-1995

Huyện An Lão, TP. Hải Phòng

4.25

3.25

5.50

13.00

13.00

15

C24

B

C140201

Nguyễn Thị Thanh

Nữ

03-01-1995

Huyện Mường ảng, tỉnh Điện Biên

3.50

4.75

3.50

11.75

12.00

16

C24

B

C140201

Bùi Thị Thảo

Nữ

30-12-1995

Huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên

2.00

5.50

2.75

10.25

10.50

17

C24

B

C140201

Phạm Thị Thu Thúy

Nữ

13-10-1995

Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội

2.25

3.50

4.50

10.25

10.50

18

C24

B

C140202

Dương Thị Mỹ Linh

Nữ

06-11-1995

Huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội

4.25

4.50

4.75

13.50

13.50

19

C24

B

C140202

Phùng Thị Tám

Nữ

16-12-1995

Huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk

1.50

3.50

3.25

8.25

8.50

20

C24

B

C140202

Nguyễn Thị Hải Yến

Nữ

30-01-1995

Huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội

5.00

4.50

7.50

17.00

17.00

21

C24

C

C140201

Nguyễn Thị Nhật Lệ

Nữ

12-07-1994

Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

5.00

4.00

6.00

15.00

15.00

22

C24

C

C140201

Tạ Khánh Linh

Nữ

09-10-1995

Huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình

6.50

2.00

4.00

12.50

12.50

23

C24

C

C140201

Lê Thị Nga

Nữ

20-01-1994

Huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum

5.75

5.50

7.00

18.25

18.50

24

C24

C

C140201

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Nữ

28-03-1995

Huyện M'Đrăk, tỉnh Đắk Lắk

7.50

4.50

5.00

17.00

17.00

25

C24

C

C140201

Trần Kim Yến

Nữ

04-03-1995

Huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội

4.25

2.75

6.00

13.00

13.00

26

C24

C

C140217

Nguyễn Tử Hải

Nam

23-09-1995

Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

3.75

6.25

3.75

13.75

14.00

27

C24

D1

C140201

Đoàn Thị Chuyên

Nữ

28-07-1995

Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

1.00

3.75

4.25

9.00

9.00

28

C24

D1

C140201

Lê Hoàng Diệu

Nữ

22-11-1995

Huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

6.00

5.50

5.00

16.50

16.50

29

C24

D1

C140201

Nguyễn Thị Hảo

Nữ

23-10-1995

Huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội

4.00

3.00

4.00

11.00

11.00

30

C24

D1

C140201

Hoàng My Giáng Hương

Nữ

06-04-1995

Huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

5.25

4.00

6.50

15.75

16.00

31

C24

D1

C140201

Nguyễn Thị Thu Uyên

Nữ

30-12-1995

Huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội

1.00

4.50

6.00

11.50

11.50

32

C24

D1

C140201

Sa Thị Xuân

Nữ

06-07-1995

Huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái

1.75

2.50

2.50

6.75

7.00

33

C24

D1

C140202

Bùi Kiều Anh

Nữ

28-11-1995

Huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội

3.00

3.75

6.00

12.75

13.00

34

C24

D1

C140202

Lê Hoàng Diệu

Nữ

22-11-1995

Huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

6.00

5.50

5.00

16.50

16.50

35

C24

D1

C140202

Hoàng Thúy Kiều

Nữ

07-05-1995

Huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum

3.25

4.00

4.00

11.25

11.50

36

C24

D1

C140202

Nguyễn Thị Hồng Loan

Nữ

22-05-1995

Huyện ứng Hoà, TP. Hà Nội

2.50

3.75

4.50

10.75

11.00

37

C24

D1

C140202

Nguyễn Hồng Nhung

Nữ

10-12-1995

Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội

2.50

2.50

5.00

10.00

10.00

38

C24

D1

C140202

Nguyễn Thị Trang Nhung

Nữ

30-04-1994

Huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

5.75

6.00

5.50

17.25

17.50

39

C24

D1

C140202

Hoàng Lan Phương

Nữ

14-10-1995

Huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

4.75

3.50

4.00

12.25

12.50

40

C24

D1

C140202

Mai Thị Nh­ Quỳnh

Nữ

19-04-1995

Huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội

4.75

5.25

5.50

15.50

15.50

41

C24

D1

C140202

Đinh Thị Tường Vi

Nữ

20-01-1995

Huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk

3.25

2.75

3.00

9.00

9.00

42

C24

D1

C140217

Nguyễn Thị Hằng

Nữ

14-06-1995

Huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội

5.75

4.50

5.50

15.75

16.00

43

C24

D1

C140217

Nguyễn Thị Hằng

Nữ

14-06-1995

Huyện Phú Xuyên, TP. Hà Nội

5.75

4.50

5.50

15.75

16.00

44

C24

D1

C140217

Nguyễn Phương Thuý

Nữ

21-04-1995

Huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội

3.00

2.50

7.50

13.00

13.00

45

C24

D1

C140231

Bùi Kiều Anh

Nữ

28-11-1995

Huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội

3.00

3.75

6.00

12.75

13.00

46

C24

D1

C140231

Nguyễn Thị Hồng

Nữ

26-06-1995

Huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

6.75

5.00

2.50

14.25

14.50

47

C24

D1

C140231

Nguyễn Thị Hồng

Nữ

26-06-1995

Huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

6.75

5.00

2.50

14.25

14.50

48

C24

D1

C140231

Bùi Thuý Quỳnh

Nữ

25-01-1995

Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

0.75

2.75

6.00

9.50

9.50

49

C24

D1

C140231

Đinh Thị Tường Vi

Nữ

20-01-1995

Huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lắk

3.25

2.75

3.00

9.00

9.00

50

C24

M

C140201

Bùi Thị Kiều Anh

Nữ

15-01-1995

Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

0.75

5.00

4.50

10.25

10.50

51

C24

M

C140201

Lê Kim Anh

Nữ

24-07-1993

Huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

1.50

4.75

3.00

9.25

9.50

52

C24

M

C140201

Nguyễn Thị Vân Anh

Nữ

07-09-1995

Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

1.75

6.75

2.50

11.00

11.00

53

C24

M

C140201

Nguyễn Thị Vân Anh

Nữ

07-09-1995

Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

1.75

6.75

2.50

11.00

11.00

54

C24

M

C140201

Sin Thị Bé

Nữ

03-02-1995

Huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

0.50

2.50

3.25

6.25

6.50

55

C24

M

C140201

Hoàng Thị Diễm

Nữ

22-04-1995

Huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

2.25

3.50

4.25

10.00

10.00

56

C24

M

C140201

Đỗ Thị Dịu

Nữ

02-12-1995

Huyện ứng Hoà, TP. Hà Nội

0.25

3.50

7.00

10.75

11.00

57

C24

M

C140201

Nguyễn Lệ Dung

Nữ

10-03-1995

Huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh

1.25

6.75

6.50

14.50

14.50

58

C24

M

C140201

Phan Thị Hồng Duyên

Nữ

05-09-1995

Huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình

1.75

3.50

5.50

10.75

11.00

59

C24

M

C140201

Lê Thị Thùy Dương

Nữ

31-10-1995

Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội

2.50

7.00

3.00

12.50

12.50

60

C24

M

C140201

Lê Thị Thu Hà

Nữ

26-04-1994

Huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An

0.25

5.00

3.50

8.75

9.00

61

C24

M

C140201

Nguyễn Thị Hạnh

Nữ

19-06-1995

Huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình

0.25

6.00

5.00

11.25

11.50

62

C24

M

C140201

L­ờng Thị Hoa

Nữ

12-11-1994

Huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên

1.00

4.75

2.00

7.75

8.00

63

C24

M

C140201

Vũ Thị Hương

Nữ

05-06-1995

Huyện ý Yên, tỉnh Nam Định

1.25

4.50

3.25

9.00

9.00

64

C24

M

C140201

Nguyễn Thị Thùy Linh

Nữ

05-02-1995

Huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

0.75

2.00

6.25

9.00

9.00

65

C24

M

C140201

Đặng Bích Lộc

Nữ

19-03-1995

Huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An

0.75

5.25

6.25

12.25

12.50

66

C24

M

C140201

Lê Thị Khánh Ly

Nữ

10-05-1995

Huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

1.00

3.25

7.25

11.50

11.50

67

C24

M

C140201

Nguyễn Thị My

Nữ

21-04-1995

Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

1.00

4.75

4.00

9.75

10.00

68

C24

M

C140201

Nguyễn Thị Thuý Nga

Nữ

07-08-1995

Huyện ứng Hoà, TP. Hà Nội

3.25

4.50

4.75

12.50

12.50

69

C24

M

C140201

Nguyễn Thị Ngân

Nữ

08-11-1995

Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội

2.00

4.75

6.50

13.25

13.50

70

C24

M

C140201

Cao Thị Lan Ngọc

Nữ

06-09-1993

Huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình

0.50

6.50

5.50

12.50

12.50

71

C24

M

C140201

Đinh Thị Nhung

Nữ

06-10-1995

Huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

1.00

3.75

3.75

8.50

8.50

72

C24

M

C140201

Khư­ơng Bích Phương

Nữ

29-09-1995

Quận Tây Hồ, TP. Hà Nội

3.25

5.50

4.25

13.00

13.00

73

C24

M

C140201

Hoàng Thị Hoa Quỳnh

Nữ

12-08-1995

Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

2.75

6.50

6.50

15.75

16.00

74

C24

M

C140201

Lã Thị Thảo

Nữ

19-08-1995

Huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình

1.75

5.50

6.50

13.75

14.00

75

C24

M

C140201

Lâm Thị Thảo

Nữ

06-02-1993

Huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

1.00

3.00

5.25

9.25

9.50

76

C24

M

C140201

Nguyễn Thị Thoa

Nữ

22-01-1995

Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội

5.00

7.50

4.50

17.00

17.00

77

C24

M

C140201

Nguyễn Thị Thu

Nữ

26-06-1995

Huyện Phục Hoà, tỉnh Cao Bằng

0.50

4.25

5.00

9.75

10.00

78

C24

M

C140201

Nguyễn Thị Thuỷ

Nữ

25-05-1995

Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

2.00

6.50

5.75

14.25

14.50

79

C24

M

C140201

Phạm Thu Trang

Nữ

31-08-1995

Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội

3.25

6.00

6.50

15.75

16.00

80

C24

M

C140201

Trần Thị Hương Trà

Nữ

10-10-1994

Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

2.00

4.50

3.00

9.50

9.50

81

C24

M

C140201

Vi Thị Thanh Trà

Nữ

21-05-1995

Huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An

0.50

5.00

2.00

7.50

7.50

82

C24

M

C140201

Nguyễn Kiều Trinh

Nữ

06-08-1995

Huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình

2.00

3.50

7.50

13.00

13.00

83

C24

M

C140201

Hoàng Thị Hồng Yến

Nữ

04-12-1995

Thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

2.00

6.00

1.25

9.25

9.50

84

C24

M

C140201

Nguyễn Thị Yến

Nữ

18-12-1995

Huyện ứng Hoà, TP. Hà Nội

4.25

4.50

3.75

12.50

12.50

85

C24

A1

C140209

Trần Thị Ngọc Bích

 

25-08-1995

Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

4.75

2.50

3.25

10.50

10.50

86

C24

A1

C140209

Nguyễn Thị Nam Ca

 

14-06-1995

Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

4.00

2.00

4.00

10.00

10.00

Danh sách này có 86 thí sinh trúng tuyển.

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
Danh sách trúng tuyển NV2 CĐSP Hà Nam-2013
Thứ sáu, 13 Tháng 9 2013

1. Danh sách trúng tuyển NV2 CĐSP-2013 (Hà Nam)

2. Danh sách trúng tuyển NV2 CĐSP Hà Nam-2013 (Tỉnh khác)

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
Xét tuyển nguyện vọng 3 hệ cao đẳng chính quy năm 2013
Thứ năm, 12 Tháng 9 2013

 

UBND TỈNH HÀ NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 589/CĐSPHN/TB-TS 2013

Hà Nam, ngày 11  tháng  9  năm 2013

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NAM THÔNG BÁO

xét tuyển nguyện vọng 3 hệ cao đẳng chính quy năm 2013

A- Các ngành xét tuyển nguyện vọng 3:

STT

Ngành đào to

Mã ngành

Điểm xét tuyển

Ch tiêu

1

Sư phạm Toán

C140209

Khối A: 10,0

Khối A1: 10,0

25

2

Sư phạm Ngữ văn

C140217

Khối C: 11,0

Khối D1: 10,0

25

3

Sư phạm Tiếng Anh

C140231

Khối D1: 10,0

50

4

Giáo dục Tiểu học

C140202

Khối A: 10,0

Khối B: 11,0

Khối D1: 10,0

Khối M: 10,0

50

5

Giáo dục Mầm non

C140201

Khối B: 11,0

Khối C: 11,0

Khối D1: 10,0

Khối M: 10,0

100

 

B- Đăng ký xét tuyển nguyện vọng 3:

1. Đối tượng xét tuyển: Thí sinh trong cả nước (trừ thí sinh có hộ khẩu tỉnh Hà Nam).

2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm: Giấy chứng nhận kết quả thi số 1 (Bản gốc có dấu đỏ của trường dự thi) và phải ghi rõ ngành đăng ký xét tuyển + Một phong bì có dán tem ghi rõ địa chỉ của người nhận + Lệ phí xét tuyển: 30.000đ/hồ sơ.

3. Hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp cho trường theo đường bưu điện chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại phòng Đào tạo-Bồi dưỡng (Đ/c: Trường CĐSP Hà Nam - TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam).

4. Đối với thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 và 2 các ngành GD Tiểu học, GD Mầm non của Trường CĐSP Hà Nam (nếu có nguyện vọng) viết đơn xin chuyển ngành đào tạo với ngành có cùng khối thi.

5. Thời gian nhận Hồ sơ đăng ký xét tuyển NV 3: Từ ngày 11/9/2013 đến hết ngày 30/9/2013.

Thông tin chi tiết xin liên hệ: Phòng Đào tạo-Bồi dưỡng - Trường CĐSP Hà Nam.

ĐT:(0351)3854.533; DĐ: 0912 216097; 0982 250306; 0983 166155; 0984 019078  (trong giờ hành chính).

6. Dự kiến nhập học ngày 5/10/ 2013. Thí sinh xem danh sách trúng tuyển trên Website:

www.cdhanam.edu.vn

 

Nơi nhận:

- Website: www.cdhanam.edu.vn;

- Lưu ĐT-BD, VT.

HIỆU TRƯỞNG - CHỦ TỊCH HĐTS

 

 

ThS. Lê Đình Hiếu

 

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
DANH SÁCH THÍ SINH ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN NGUYỆN VỌNG 2 (NV2)
Thứ bảy, 07 Tháng 9 2013

STT

Họ và tên

Ngày sinh

Giới tính

Số báo danh

Đối tượng

Khu vực

Điểm môn 1

Điểm môn 2

Điểm môn 3

Tổng điểm

Số TT hồ sơ

ĐKXT ngành

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Ngô Thị Thúy Hằng

28/07/94

Nữ

CTSD1.01549

 

3

7.25

4.50

7.25

19.00

98.21.00017

C140217

2

Nguyễn Thị Ngọc Mến

15/03/94

Nữ

NHFD1.05331

 

2NT

7.50

5.50

5.25

18.50

99.99.00200

C140231

3

Nguyễn Thị Kỳ Duyên

02/08/95

Nữ

TGCD1.05269

 

2

7.00

3.75

7.00

18.00

24.12.06048

C140231

4

Nguyễn Thị Yến

05/06/95

Nữ

BKAD1.01439

 

1

4.00

5.75

7.00

17.00

24.35.00001

C140231

5

Bùi Minh Thắng

06/12/91

 

VHHC.01899

 

2

5.50

6.25

5.00

17.00

24.01.00001

C140217

6

Nguyễn Thị Việt Chinh

02/09/94

Nữ

SPHA.02021

 

2NT

4.25

6.75

5.50

16.50

99.99.00151

C140209

7

Dương Thị Huyền

24/03/95

Nữ

HCHD1.04328

 

2

6.50

5.75

3.75

16.00

24.13.02784

C140231

8

Trần Thị Hương

04/01/95

Nữ

QHSA.04417

 

2

5.25

4.75

5.25

15.50

24.12.07949

C140209

9

Trần Đức Thuận

19/09/95

 

SP2C.02207

06

2NT

5.75

4.25

5.25

15.50

24.63.17512

C140217

10

Nguyễn Thanh Hằng

13/09/95

Nữ

C01D1.01312

 

2NT

4.00

5.00

6.00

15.00

99.99.00248

C140231

11

Cù Thị Hạnh

28/06/95

Nữ

DCND1.03226

 

2NT

5.00

4.75

5.00

15.00

24.62.16447

C140231

12

Vũ Thị Liễu

15/01/95

Nữ

SP2A.02065

 

2NT

4.50

4.50

5.50

14.50

24.31.06811

C140209

13

Trần Thị Hà

16/09/95

Nữ

DCND1.02936

 

2NT

4.75

5.00

4.50

14.50

24.61.15461

C140231

14

Dương Thị Thùy

03/05/95

Nữ

LDAA.04585

 

1

3.00

6.50

4.50

14.00

24.55.14352

C140209

15

Đặng Chí Thanh

17/11/95

 

DCNA.34292

 

2NT

4.50

4.00

5.25

14.00

24.61.15430

C140209

16

Nguyễn Tuyết Nhung

25/09/95

Nữ

NHFD1.06355

 

2NT

7.00

3.50

3.50

14.00

24.42.13759

C140231

17

Nguyễn Tuyết Nhung

25/09/95

Nữ

NHFD1.06355

 

2NT

7.00

3.50

3.50

14.00

24.42.13759

C140217

18

Nguyễn Hồng Huê

11/11/95

Nữ

SPHA.03554

 

2NT

4.25

5.00

4.00

13.50

24.24.05767

C140209

19

Lữ Thị Hồng Vi

25/10/95

Nữ

DCND1.12058

 

2

4.25

4.00

5.00

13.50

24.12.01404

C140231

20

Bùi Thị Khuyên

24/01/95

Nữ

LDAD1.21350

 

2NT

4.00

2.25

7.00

13.50

24.52.13816

C140217

21

Trần Thị Thúy

02/11/95

Nữ

SPSC.10092

 

2NT

5.25

3.25

5.00

13.50

99.99.01322

C140217

22

Phạm Thị Dung

30/04/95

Nữ

TMAD1.20622

 

1

3.50

4.00

6.00

13.50

24.35.00716

C140231

23

Dương Thị Minh Huê

06/06/95

Nữ

DDLA1.09701

 

2NT

4.75

3.75

4.50

13.00

24.42.00191

C140209

24

Dương Thị Minh Huê

06/06/95

Nữ

SPHD1.12751

 

2NT

6.25

3.50

3.00

13.00

24.42.10793

C140231

25

Nguyễn Ngọc Thanh Mơ

16/01/95

Nữ

SPHC.08882

 

2

7.25

0.50

5.00

13.00

24.13.03088

C140217

26

Phạm Thị Quỳnh

02/01/95

Nữ

DCND1.09013

 

2

5.50

3.00

4.00

12.50

24.12.01418

C140231

27

Nguyễn Thị Mai

12/04/95

Nữ

DCND1.06797

 

2NT

3.00

3.75

5.50

12.50

24.61.15459

C140231

28

Nguyễn Thị Thảo

02/06/95

Nữ

SPSD1.17190

 

3

1.75

5.00

5.50

12.50

24.62.00009

C140231

29

Nguyễn Thị Thanh Hương

28/03/93

Nữ

NHFD1.03790

 

2

8.00

1.25

2.50

12.00

24.01.13554

C140217

30

Lê Thị Thu Hiền

01/04/95

Nữ

SPHC.08817

 

2NT

3.75

2.00

6.00

12.00

24.31.06842

C140217

31

Quản Lệ Thuỷ

26/02/95

Nữ

SP2D1.02105

 

2NT

3.75

3.75

4.50

12.00

24.31.06820

C140217

32

Trần Thanh Thảo

15/11/95

Nữ

GHAA.08579

 

2NT

4.00

4.50

3.50

12.00

24.41.09777

C140209

33

Nguyễn Thị Ngọc

20/04/95

Nữ

NNHA.09069

 

2

2.25

4.25

4.75

11.50

24.12.00111

C140209

34

Nguyễn Thị Nhung

12/11/95

Nữ

HCHD1.04706

 

2NT

7.50

1.25

2.50

11.50

24.04.08985

C140231

35

Nguyễn Tiến Đạt

28/08/95

 

LCHC.00358

06

2

4.00

1.00

6.50

11.50

24.01.00002

C140217

36

Trần Thị Thùy Dương

10/06/95

Nữ

SP2C.00328

 

2

4.50

1.75

5.00

11.50

24.12.02154

C140217

37

Trịnh Thị Thu Hương

30/12/95

Nữ

QHSA.04429

 

1

5.25

2.75

3.00

11.00

24.35.08084

C140209

38

Chu Thị Hương

11/08/95

Nữ

LDAA.02194

 

2NT

4.75

2.75

3.50

11.00

24.06.14927

C140209

39

Phạm Thị Quỳnh

02/01/95

Nữ

NHFA.00927

 

2

2.25

2.75

5.50

10.50

24.12.13602

C140209

40

Bùi Thị Khuyên

24/01/95

Nữ

SKNA.00414

 

2NT

4.50

2.50

3.50

10.50

24.52.13989

C140209

41

Khuất Thị Huyền Trang

17/07/95

Nữ

NNHA.13515

 

2NT

4.00

2.75

3.50

10.50

24.31.00219

C140209

42

Nguyễn Thị Nga

25/10/94

Nữ

SPHD1.12257

 

2NT

1.75

3.00

5.00

10.00

24.33.08044

C140231

43

Nguyễn Thị Hương

21/03/95

Nữ

TMAD1.21855

 

2NT

1.25

2.75

5.50

9.50

24.22.00679

C140217

 

Tổng số hồ sơ đăng ký xét tuyển    43

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

Họ và tên

Ngày sinh

Giới tính

Số báo danh

Đối tượng

Khu vực

Điểm môn 1

Điểm môn 2

Điểm môn 3

Tổng điểm

Số TT hồ sơ

ĐKXT ngành

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Phùng Thu Trang

19/03/95

Nữ

C01A.02020

 

2NT

7.75

7.50

6.00

21.50

1B.13.00032

C140202

2

Trần Thị Thu Hiền

14/01/95

Nữ

QHXC.01184

 

2NT

7.25

5.25

7.50

20.00

.45.02162

C140201

3

Đặng Thị Giang

10/02/95

Nữ

ANHD1.07682

 

2NT

7.50

6.00

6.00

19.50

25.00.00200

C140202

4

Lê Thu Trang

28/08/95

Nữ

C01D1.04507

 

3

7.25

3.75

8.00

19.00

1A.24.00153

C140202

5

Trương Mai Huê

21/10/95

Nữ

C01D1.01603

 

2NT

4.25

6.50

7.50

18.50

1B.52.00048

C140217

6

Nguyễn Thị Vân Anh

28/09/95

Nữ

LPHA.04214

 

2NT

5.50

6.50

4.75

17.00

25.27.02200

C140202

7

Đào Phương Nhung

25/10/95

Nữ

CYZB.05756

 

2NT

6.75

5.50

4.75

17.00

1B.69.08652

C140202

8

Nguyễn Hiếu Khánh

21/01/94

 

C01A.00934

 

2NT

4.50

5.50

6.50

16.50

99.99.00747

C140209

9

Nguyễn Thị Hạnh

14/07/95

Nữ

SP2D1.00509

 

2NT

6.00

5.25

5.00

16.50

25.43.01834

C140201

10

Nguyễn Thị Phương

10/10/95

Nữ

DKYB.01118

 

2NT

5.00

5.00

6.25

16.50

21.10.00002

C140201

11

Đào Thị Hà

21/04/95

Nữ

NNHB.06146

 

2NT

6.25

4.25

5.75

16.50

22.60.01690

C140202

12

Nguyễn Thị Hạnh

07/06/95

Nữ

YDDB.01150

 

2NT

4.75

6.25

5.50

16.50

25.61.02652

C140202

13

Trần Thị Hiền

28/06/95

Nữ

SP2D1.00654

 

2NT

5.75

6.75

4.00

16.50

25.45.01842

C140202

14

Nguyễn Thùy Linh

19/07/95

Nữ

TMAA.06196

 

2NT

4.75

5.25

5.75

16.00

25.51.00605

C140202

15

Nguyễn Thị Ngọc

16/08/95

Nữ

DDSM.55112

 

1

4.50

8.00

3.50

16.00

29.47.10220

C140201

16

Nguyễn Thị Trang

30/08/95

Nữ

DTSM.02028

 

2NT

5.25

4.50

6.00

16.00

26.17.00006

C140201

17

Nguyễn Thị Thu Hường

05/01/95

Nữ

CM1M.03957

 

2NT

2.00

7.50

5.75

15.50

25.60.05755

C140201

18

Lê Thị Mơ

15/09/95

Nữ

TDVM.22256

 

2NT

3.25

5.75

6.50

15.50

29.30.16409

C140201

19

Đinh Thị Huyền

30/03/95

Nữ

DTSM.00682

 

2NT

4.25

5.25

5.75

15.50

25.20.00008

C140201

20

Hoàng Thị Trà My

02/08/95

Nữ

SP2M.01057

 

2NT

6.00

4.50

4.75

15.50

26.54.00528

C140201

21

Trịnh Thị Thu Phương

20/05/95

Nữ

SPHD1.15146

 

2NT

6.00

4.50

5.00

15.50

1B.51.01320

C140202

22

Vũ Thị Thanh Tâm

03/01/95

Nữ

SP2M.01385

 

2NT

1.75

6.50

7.00

15.50

25.52.00951

C140201

23

Lê Thị Tươi

28/03/95

Nữ

SP2D1.02436

 

2NT

8.00

3.00

4.50

15.50

25.75.01461

C140201

24

Hoàng Thị Thảo

14/08/95

Nữ

LDAD1.24353

 

1

6.00

4.25

4.50

15.00

13.33.00097

C140231

25

Doãn Như Nguyệt

09/03/95

Nữ

SP2M.01173

 

2NT

4.25

7.25

3.25

15.00

1B.19.00615

C140201

26

Trần Thị ánh

28/03/95

Nữ

CM3M.00166

 

1

4.50

4.25

6.00

15.00

29.18.00202

C140201

27

Hoàng Thị Thu Quỳnh

02/10/95

Nữ

C01M.01006

 

2NT

3.75

7.00

4.00

15.00

1B.13.00111

C140201

28

Phan Thị Kim Oanh

24/09/95

Nữ

C01D1.03419

 

2

5.75

5.75

3.50

15.00

1A.80.00048

C140202

29

Trần Thị Mơ

16/01/95

Nữ

SPHD1.13620

 

2

5.50

3.00

6.50

15.00

25.05.01522

C140202

30

Trịnh Thị Thoa

03/03/95

Nữ

SPHD1.13278

 

2NT

6.50

4.00

4.50

15.00

25.20.02801

C140202

31

Hoàng Thanh Phương

10/11/95

Nữ

LDAD1.23629

 

2

3.75

4.00

6.50

14.50

25.05.01324

C140231

32

Đặng Thị Hương Quỳnh

16/10/95

Nữ

SP2M.01366

 

2NT

3.00

7.25

4.25

14.50

25.51.02305

C140201

33

Nguyễn Hải Yến

04/07/95

Nữ

SPHD1.11969

 

2NT

5.00

3.50

6.00

14.50

25.43.01905

C140201

34

Trần Thị Như Quỳnh

24/12/95

Nữ

TDVM.22560

 

2NT

3.00

4.25

7.25

14.50

29.34.16476

C140201

35

Trần Thị Thảo

13/03/95

Nữ

CM3M.04062

 

1

2.25

5.00

7.25

14.50

38.46.00297

C140201

36

Hoàng Thị Soa

01/03/94

Nữ

TDVM.22598

 

1

5.50

4.00

5.00

14.50

29.77.17023

C140201

37

Nguyễn Thị Thúy

10/07/95

Nữ

DTSD1.04785

 

2NT

6.00

3.25

5.00

14.50

1B.68.00150

C140202

38

Phùng Thị Thơm

08/10/95

Nữ

C01D1.04107

 

2NT

7.25

3.50

3.50

14.50

1B.19.00051

C140202

39

Nguyễn Thị Thúy

10/07/95

Nữ

DTSD1.04785

 

2NT

6.00

3.25

5.00

14.50

1B.68.00150

C140202

40

Nguyễn Thị Thúy

10/07/95

Nữ

DTSD1.04785

 

2NT

6.00

3.25

5.00

14.50

1B.68.00150

C140217

41

Ngô Thị Nết

06/09/95

Nữ

SP2M.01066

 

2NT

3.50

6.25

4.00

14.00

25.41.03738

C140201

42

Nguyễn Thị Tâm

05/09/93

Nữ

SP2M.01394

 

2

1.00

6.75

6.00

14.00

99.99.00461

C140201

43

Nguyễn Thị Hạnh

05/10/95

Nữ

C01D1.01157

 

2NT

4.75

3.00

6.00

14.00

1B.53.00212

C140201

44

Bùi Thị Phương Liên

25/07/95

Nữ

CM1M.04124

 

2NT

3.75

7.00

3.00

14.00

25.85.05977

C140201

45

Lê Thị Sương

21/01/95

Nữ

TDVM.22609

 

2NT

4.75

5.00

4.25

14.00

29.57.16791

C140201

46

Hoàng Thị Thơm

15/03/95

Nữ

DCNA.37174

 

2NT

5.00

5.00

4.00

14.00

25.30.00829

C140202

47

Nguyễn Thị Thanh Hoài

24/12/95

Nữ

SKND1.00158

 

2NT

5.50

3.00

5.50

14.00

25.38.03599

C140202

48

Phạm Thị Mai

28/08/95

Nữ

SP2D1.01325

 

2NT

5.00

3.25

5.50

14.00

25.50.01312

C140202

49

Doãn Thị Quy

17/07/94

Nữ

QHXD1.05068

 

2NT

5.50

5.50

3.00

14.00

.28.07234

C140202

50

Phan Văn Hải

07/03/93

 

CTSA.01947

 

1

3.50

2.50

7.75

14.00

29.46.00050

C140209

51

Hà Thị Tân

22/08/95

Nữ

DTSA.11983

 

2NT

3.50

5.50

4.75

14.00

25.81.00176

C140209

52

Lê Thị Thanh Vân

27/01/95

Nữ

SPHM.07951

 

2NT

2.50

5.75

5.50

14.00

25.16.00846

C140202

53

Phạm Thị Hương

16/04/94

Nữ

CM3M.01665

 

2NT

1.25

4.75

8.00

14.00

29.49.00045

C140201

54

Nguyễn Thị ánh Tuyết

22/11/95

Nữ

SP2A.04172

 

2

5.00

3.75

4.50

13.50

17.19.00001

C140209

55

Trần Thị Kiều Linh

28/03/95

Nữ

SPHD1.11629

06

2NT

4.75

3.50

5.00

13.50

25.45.01912

C140231

56

Cao Thị Phương

30/08/94

Nữ

C01D1.03603

 

2NT

3.25

3.00

7.00

13.50

99.99.00472

C140231

57

Nguyễn Thị Ninh

14/07/95

Nữ

C01C.00861

 

2NT

6.00

1.25

6.00

13.50

1B.53.00297

C140217

58

Trần Thị Kiều Linh

28/03/95

Nữ

SPHD1.11629

06

2NT

4.75

3.50

5.00

13.50

25.45.01912

C140201

59

Trần Thị Hà

07/09/95

Nữ

DDSM.54201

 

2NT

1.75

8.25

3.50

13.50

29.72.10239

C140201

60

Nguyễn Thị Giang

01/08/95

Nữ

C29M.01846

 

1

4.25

4.75

4.50

13.50

29.73.01714

C140201

61

Ngô Thị Trang

12/03/95

Nữ

NNHB.24536

 

2NT

5.50

4.00

4.00

13.50

25.36.01014

C140201

62

Nguyễn Thùy Dung

04/04/94

Nữ

C29M.01775

 

2NT

2.00

5.25

6.00

13.50

99.99.00231

C140201

63

Phùng Thị Nguyệt

02/03/95

Nữ

C01M.00817

 

2NT

2.50

6.00

5.00

13.50

1B.68.00131

C140201

64

Nguyễn Thị ánh Tuyết

22/11/95

Nữ

SP2A.04172

 

2

5.00

3.75

4.50

13.50

17.19.00001

C140202

65

Vũ Thị Minh Tâm

25/09/95

Nữ

SPHD1.11815

 

2NT

3.00

4.00

6.50

13.50

25.67.00842

C140202

66

Đào Thị Hải Yến

06/09/94

Nữ

C01D1.05122

 

2NT

4.25

3.50

5.50

13.50

1B.73.00013

C140202

67

Trần Thị Kim Oanh

04/12/95

Nữ

SP2C.01709

 

2

4.75

4.00

4.25

13.00

25.09.00514

C140217

68

Mai Thuý Hoà

10/06/95

Nữ

SPHD1.12164

 

2

3.50

4.00

5.50

13.00

25.07.00907

C140201

69

Bùi Hải Yến

07/11/95

Nữ

SP2D1.02535

 

2NT

6.00

1.75

5.25

13.00

1B.68.01189

C140201

70

Đậu Thị út Linh

08/10/95

Nữ

TDVM.22129

06

2NT

4.25

3.75

4.75

13.00

29.34.16477

C140201

71

Văn Thị Ngân

27/08/95

Nữ

TDVM.22330

 

2NT

3.25

3.75

6.00

13.00

29.34.16482

C140201

72

Trần Thị Yến

27/05/94

Nữ

C29M.02963

 

2NT

1.50

6.50

5.00

13.00

29.53.00181

C140201

73

Đinh Thị Thùy Trang

21/12/95

Nữ

CM1M.06271

 

2NT

4.75

5.00

3.00

13.00

25.32.05485

C140201

74

Nguyễn Thị Hà Vân

06/03/95

Nữ

CM1M.06504

 

1

2.00

7.50

3.50

13.00

15.24.03724

C140201

75

Trần Thị Minh

16/03/94

Nữ

C29M.02310

06

2NT

1.75

6.00

5.00

13.00

29.60.00095

C140201

76

Nguyễn Thi Huyền Trang

24/09/95

Nữ

SP2D1.02265

 

2NT

5.00

3.25

4.75

13.00

15.29.12318

C140202

77

Phan Thị Hồng Ngọc

12/01/95

Nữ

YKVB.06593

 

1

4.50

4.75

3.50

13.00

29.45.00457

C140202

78

Phan Thị Hiền

19/01/95

Nữ

DTFD1.01457

 

2NT

5.50

3.25

4.25

13.00

25.60.00102

C140202

79

Nguyễn Thị Nguyệt

13/06/95

Nữ

DDSM.55128

 

2NT

1.50

7.25

4.00

13.00

29.49.10222

C140201

80

Hoàng Thị Hà

05/12/94

Nữ

TDVM.21680

 

2NT

4.25

3.50

5.00

13.00

99.99.21937

C140202

81

Đào Kim Hoài

10/07/95

Nữ

C17M.00986

 

2NT

1.00

5.00

7.00

13.00

17.66.00004

C140201

82

Đặng Thị Tú Anh

28/02/94

Nữ

DQNM.19967

 

1

1.50

4.75

6.25

12.50

38.18.00495

C140201

83

Nguyễn Thị Nga

07/04/95

Nữ

TDVM.22295

 

2NT

4.25

3.75

4.25

12.50

29.76.17012

C140201

84

Trần Thị Vân

10/04/95

Nữ

SP2M.01846

 

2NT

3.00

5.25

4.00

12.50

26.17.00172

C140201

85

Phạm Thị Cẩm Tú

22/09/95

Nữ

DQBM.01943

 

2NT

0.75

3.25

8.25

12.50

31.22.00380

C140201

86

Trần Thị Thủy

06/07/94

Nữ

C29M.02754

 

2NT

1.75

5.50

5.00

12.50

29.22.00236

C140201

87

Trần Thị Vân Anh

01/02/95

Nữ

DTSC.00091

 

2NT

5.00

2.00

5.25

12.50

25.71.00041

C140217

88

Nguyễn Thị Ngoan

28/05/95

Nữ

DTSD1.03437

 

2NT

4.25

3.75

4.25

12.50

25.81.00125

C140202

89

Đặng Thị Loan

08/02/95

Nữ

DCND1.06453

 

2NT

4.00

3.75

4.50

12.50

25.46.00537

C140202

90

Phạm Thị Thu Hương

23/03/95

Nữ

C22D1.00049

 

2NT

1.25

4.50

6.50

12.50

22.16.00487

C140202

91

Nguyễn Thị Hợi

13/01/95

Nữ

TDMM.09921

 

1

4.75

3.50

4.00

12.50

29.73.02044

C140201

92

Lê Thị Ngọc

27/12/95

Nữ

DTSC.02313

 

2NT

4.75

1.00

6.00

12.00

25.35.00007

C140217

93

Đinh Thị Xuân

05/01/95

Nữ

SPSD1.14943

 

3

3.25

3.00

5.50

12.00

.91.00014

C140217

94

Nguyễn Thị Khuyến

23/11/95

Nữ

NNHB.12172

 

2NT

5.50

3.50

3.00

12.00

26.24.00727

C140201

95

Đồng Thị Thanh Huyền

20/08/95

Nữ

CM1M.03751

 

2NT

2.00

5.00

5.00

12.00

25.64.05797

C140201

96

Nguyễn Thị Diễm My

09/06/94

Nữ

CYZB.04980

 

2NT

1.75

4.50

5.50

12.00

1B.67.08472

C140201

97

Nguyễn Thị Hà

02/05/95

Nữ

TDVM.21643

 

2NT

3.25

4.75

4.00

12.00

29.57.16789

C140201

98

Đinh Thị Dung

27/04/95

Nữ

SP2M.00193

 

2NT

2.50

6.50

3.00

12.00

25.54.00293

C140201

99

Trần Thị Nhi Nhi

06/03/95

Nữ

DHSM.86638

 

2

0.75

5.50

5.50

12.00

32.26.00061

C140201

100

Phạm Thị Thu Cúc

15/04/94

Nữ

SPSM.19392

 

1

1.00

6.75

4.00

12.00

.28.00072

C140201

101

Bùi Thị Ngọc Mai

29/10/95

Nữ

DKYB.09231

 

1

3.50

4.00

4.50

12.00

17.00.00002

C140201

102

Lê Hải Yến

14/09/95

Nữ

DTSM.02218

 

1

2.25

4.75

5.00

12.00

23.43.00029

C140201

103

Trần Thị Huệ Anh

01/10/94

Nữ

TTNB.10198

 

1

4.00

4.25

3.50

12.00

40.16.00963

C140202

104

Nguyễn Thị Minh Trinh

06/03/95

Nữ

SP2D1.02370

 

2

5.75

4.00

2.25

12.00

25.00.00336

C140202

105

Phan Thị Hồng Ngọc

12/01/95

Nữ

TDVA.05453

 

1

3.00

5.00

4.00

12.00

29.45.03711

C140202

106

Trần Thị Trinh

16/04/95

Nữ

DCND1.11430

 

2NT

4.75

3.25

4.00

12.00

25.38.01195

C140202

107

Đỗ Thị Hồng

11/07/95

Nữ

SP2A.01377

 

2NT

3.75

4.50

3.75

12.00

25.60.03173

C140202

108

Phạm Thị Thanh Hoài

30/03/94

Nữ

TDVB.12794

 

2NT

2.75

4.50

4.50

12.00

29.60.10878

C140202

109

Vi Thị Ninh

03/09/93

Nữ

CYEB.02305

01

1

5.75

1.00

5.25

12.00

29.19.00186

C140202

110

Hà Thị Huế

26/03/95

Nữ

NNHA.05103

 

2NT

2.75

5.50

3.75

12.00

25.60.00711

C140202

111

Nguyễn Thị Hoa

07/10/95

Nữ

TDVB.12753

 

1

4.00

3.25

4.50

12.00

29.47.10548

C140202

112

Trần Kim Thanh

20/05/93

 

SKND1.00356

 

2NT

4.75

2.75

4.25

12.00

99.99.00523

C140202

113

Phan Phương Anh

10/02/95

Nữ

C23M.00006

 

1

0.50

3.00

8.50

12.00

23.22.00780

C140201

114

Phùng Thị Hương

29/12/95

Nữ

DTSA1.01127

 

2NT

3.50

3.25

4.50

11.50

1B.19.00018

C140209

115

Phạm Thị Thanh Hoài

30/03/94

Nữ

YKVA.00473

 

2NT

4.00

3.75

3.50

11.50

29.60.00952

C140209

116

Vũ Thị Lâm Oanh

21/08/95

Nữ

DTSD1.03846

 

2NT

4.00

3.00

4.50

11.50

25.60.00092

C140231

117

Mai Thị Thắm

15/03/94

Nữ

CSHC.17450

 

2NT

4.00

4.00

3.25

11.50

28.02.01500

C140217

118

Lê Thị Huyền

26/01/95

Nữ

DHAC.71804

 

2NT

4.25

2.00

5.00

11.50

29.34.00266

C140201

119

Hà Thị Thu Thủy

07/02/95

Nữ

DHSM.86280

 

2

2.50

4.00

5.00

11.50

31.05.00450

C140201

120

Nguyễn Thị Như Quỳnh

10/12/95

Nữ

TDVM.22553

 

2NT

4.00

3.50

4.00

11.50

29.23.16318

C140201

121

Hoàng Thị Hợi

02/11/95

Nữ

CM1M.03506

01

1

1.75

5.50

4.00

11.50

29.63.06695

C140201

122

Đinh Thị Linh Chi

22/06/95

Nữ

DQBM.01562

 

1

0.25

2.75

8.25

11.50

31.46.00064

C140201

123

Hồ Thị Nga

04/08/95

Nữ

TDVM.22291

 

2NT

3.00

4.25

4.00

11.50

29.31.16423

C140201

124

Trần Thị Na

20/10/95

Nữ

DQBM.01773

 

1

0.25

4.25

6.75

11.50

31.46.00073

C140201

125

Vũ Thị Tuyến

16/07/95

Nữ

LDAD1.25698

 

2

3.25

2.75

5.50

11.50

25.05.01320

C140202

126

Phạm Thị Thu Hằng

15/09/95

Nữ

DMTA.02298

 

1

3.50

3.25

4.50

11.50

09.12.02294

C140202

127

Đào Thị Thuỷ

18/10/95

Nữ

DCNA.37908

 

2NT

3.00

4.50

4.00

11.50

1B.28.00412

C140202

128

Đinh Thị Ngọc Anh

15/12/95

Nữ

DTSB.00129

 

1

3.00

3.50

5.00

11.50

27.32.00023

C140202

129

Ngô Kiều My

13/02/94

Nữ

DDFD1.63346

 

3

3.50

3.00

4.75

11.50

04.00.85027

C140202

130

Phạm Thu Trang

21/05/95

Nữ

KHAD1.05937

 

2NT

1.50

3.00

7.00

11.50

1B.64.00343

C140202

131

Hoàng Thị Thoa

06/08/95

Nữ

DQKA1.02255

 

2NT

4.75

3.00

3.75

11.50

25.59.01793

C140209

132

Nguyễn Thị Minh Hoa

16/12/95

Nữ

DTSA.04844

 

2NT

6.50

2.50

2.50

11.50

24.45.00036

C140209

133

Trần Thị Diệu Linh

26/04/95

Nữ

SPHD1.19436

01

1

4.25

2.00

5.00

11.50

29.18.00442

C140202

134

Lê Thị Hà

12/08/95

Nữ

DCND1.00543

 

2NT

2.75

3.75

5.00

11.50

29.57.00128

C140217

135

Nguyễn Thị Liên

26/02/95

Nữ

LNHD1.11614

 

2NT

3.00

2.75

5.50

11.50

29.79.00153

C140231

136

Nguyễn Thị Phương

05/05/94

Nữ

DPYM.02371

 

1

1.00

7.25

3.00

11.50

39.09.00509

C140201

137

Vũ Thị Lâm Oanh

21/08/95

Nữ

SP2A1.00752

 

2NT

4.25

3.00

3.50

11.00

25.60.03182

C140209

138

Trần Thị Huyền Trang

26/02/95

Nữ

TDVA.08414

 

1

3.25

3.25

4.50

11.00

29.26.02750

C140209

139

Cao Thị Thiết

20/12/95

Nữ

THPD1.08941

 

2NT

2.75

3.00

5.00

11.00

25.60.03240

C140231

140

Nguyễn Ngọc Trung

02/11/95

 

SP2C.02498

 

2

5.00

4.75

1.25

11.00

25.10.00266

C140217

141

Trần Thị Hà

30/08/95

Nữ

LDAD1.26343

 

2

2.00

2.75

6.00

11.00

03.66.00116

C140201

142

Đỗ Thị Hồng

11/07/95

Nữ

NNHB.09352

 

2NT

3.75

3.75

3.50

11.00

25.60.01781

C140201

143

Lê Thị Huyền Mi

17/01/95

Nữ

SP2M.01038

 

2

1.50

7.25

2.00

11.00

16.16.00108

C140201

144

Đinh Thị Bích Hằng

03/02/95

Nữ

DKYB.05335

 

2NT

2.25

5.00

3.50

11.00

22.00.00003

C140201

145

Nguyễn Thị Huyền Trang

28/01/95

Nữ

KHAD1.05721

 

2NT

3.25

2.50

5.00

11.00

1B.69.00578

C140201

146

Trịnh Thu Hà

23/10/95

Nữ

DCND1.02963

 

2NT

4.50

3.00

3.50

11.00

25.63.03562

C140201

147

Kiều Thị Oanh

06/03/95

Nữ

LNHB.07471

 

2NT

3.25

3.25

4.50

11.00

1B.21.00168

C140201

148

Phạm Thị Nhung

20/03/95

Nữ

TTNM.35610

 

1

2.50

5.00

3.50

11.00

38.57.00771

C140201

149

Nguyễn Thị Trang

06/11/95

Nữ

CM1M.06191

 

2NT

1.50

6.00

3.50

11.00

1B.58.02690

C140201

150

Đinh Thị Bích Hằng

03/02/95

Nữ

DKYB.05335

 

2NT

2.25

5.00

3.50

11.00

22.00.00004

C140201

151

Cao Thị Oanh

13/01/95

Nữ

TTND1.31071

 

1

4.25

2.50

4.25

11.00

38.28.00069

C140202

152

Lê Thị Thu Hiền

28/09/95

Nữ

C01D1.01410

 

2NT

3.00

2.75

5.00

11.00

1B.68.00105

C140202

153

Đinh Thị Bích Hằng

03/02/95

Nữ

DKYB.05335

 

2NT

2.25

3.50

5.00

11.00

22.00.00006

C140202

154

Lê Thị Thủy

08/12/95

Nữ

TDVD1.20799

 

1

3.25

3.50

4.00

11.00

30.04.20680

C140202

155

Phạm Thị Cẩm

26/06/94

Nữ

HDTA.00169

 

2NT

3.25

4.25

3.50

11.00

27.08.06484

C140202

156

Nguyễn Thị Hồng Loan

22/05/95

Nữ

SPHD1.13746

 

2NT

2.50

3.75

4.50

11.00

1B.59.00116

C140202

157

Hồ Thị Hậu

17/08/95

Nữ

TDVM.21718

06

2NT

1.00

5.25

4.75

11.00

29.31.16429

C140201

158

H Nhung Hwing

13/01/94

Nữ

TTNM.35368

01

1

2.25

6.00

2.50

11.00

40.27.00472

C140201

159

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

14/03/95

Nữ

QSXD1.12334

 

1

2.75

2.25

5.50

10.50

63.07.00603

C140217

160

Nguyễn Thị Luận

03/08/95

Nữ

DQNC.15081

 

2NT

4.50

2.75

3.00

10.50

30.19.00004

C140217

161

Nguyễn Thị Luận

03/08/95

Nữ

DQNC.15081

 

2NT

4.50

2.75

3.00

10.50

30.19.00004

C140201

162

Nguyễn Thị Thanh Phúc

20/11/95

Nữ

ANHD1.08217

 

2NT

1.75

4.00

4.75

10.50

22.00.00150

C140201

163

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

14/03/95

Nữ

QSXD1.12334

 

1

2.75

2.25

5.50

10.50

63.07.00603

C140202

164

Trần Duy Tùng

31/07/95

 

TTNB.20615

 

1

1.50

3.75

5.00

10.50

36.27.00008

C140202

165

Nguyễn Thị Hoài

20/03/95

Nữ

DHAA.10267

 

1

1.25

5.00

4.25

10.50

30.27.00505

C140202

166

Phùng Thị Thơm

08/10/95

Nữ

TMAD1.23925

 

2NT

5.25

2.25

3.00

10.50

1B.19.02117

C140202

167

Trần Thị Hiền

09/07/95

Nữ

TTNB.12882

 

1

1.25

5.50

3.50

10.50

40.20.00645

C140202

168

Lê Thị Thu Hà

18/11/95

Nữ

SPHD1.12602

 

2NT

2.50

2.75

5.00

10.50

1B.68.01251

C140202

169

Trần Thị Lê Bích Ngọc

30/09/95

Nữ

THVM.04153

 

2

1.00

7.00

2.50

10.50

15.02.15880

C140201

170

Đinh Thị Tường Vi

20/01/95

Nữ

SGDA1.20993

 

1

2.00

4.50

3.50

10.00

40.13.00479

C140209

171

Nguyễn Thị Thanh Hằng

20/04/95

Nữ

DQUA1.09994

 

1

2.75

3.50

3.75

10.00

99.49.09994

C140209

172

Nguyễn Thị Hoa

07/10/95

Nữ

TDVA.02797

 

1

2.75

2.50

4.50

10.00

29.47.03861

C140209

173

Cầm Thị Hồng

28/11/95

Nữ

LPHD1.11615

01

1

2.00

2.50

5.50

10.00

07.20.02134

C140231

174

Nguyễn Thị Thanh

29/09/95

Nữ

C29D1.01507

 

2NT

1.75

3.50

4.50

10.00

29.44.00890

C140231

175

Nguyễn Thị Thu Hường

05/01/95

Nữ

SPHM.07035

 

2NT

1.25

4.00

4.50

10.00

25.60.03228

C140201

176

Lê Thị Diệu Hằng

13/05/95

Nữ

CM1M.03190

 

1

1.25

4.50

4.25

10.00

27.62.06325

C140201

177

Phạm Thị Hương

04/11/94

Nữ

TDVM.22021

 

2NT

1.00

4.75

4.25

10.00

29.70.16961

C140201

178

Ninh Thị Nga

18/10/92

Nữ

DTSD1.03336

 

2NT

0.50

2.75

6.75

10.00

25.37.00037

C140202

179

Từ Thị Huyền

11/10/94

Nữ

C29A.00159

 

2NT

3.00

3.00

4.00

10.00

29.46.00003

C140202

180

Hà Quang Mạnh

18/07/95

 

TTBB.00867

 

1

3.25

4.25

2.50

10.00

62.17.01084

C140202

181

Nguyễn Thị Thu Hương

18/02/95

Nữ

THVM.04000

 

1

1.50

7.00

1.50

10.00

15.15.15991

C140201

182

Phạm Thị Uyên

23/09/95

Nữ

TTNM.36008

 

1

1.75

5.25

2.75

10.00

63.09.00327

C140201

183

Vũ Thị Tới

16/01/84

Nữ

SPHC.09691

04

2

3.50

1.50

5.00

10.00

28.15.00881

C140217

184

Lã Thị Huyền

10/04/95

Nữ

SP2A.01601

 

2NT

3.50

1.50

4.25

9.50

25.80.03284

C140209

185

Hà Quang Mạnh

18/07/95

 

TTBA.01101

 

1

3.50

3.25

2.50

9.50

62.17.01005

C140209

186

Trần Thị Huyền Trang

26/02/95

Nữ

TDVB.14985

 

1

2.00

3.75

3.50

9.50

29.26.10127

C140201

187

Phạm Thị Diệu Phúc

21/09/95

Nữ

DDSD1.52361

 

2NT

1.25

3.25

5.00

9.50

31.19.20664

C140202

188

Trần Thị Thanh Tuyết

18/11/93

Nữ

TTNB.20441

 

1

1.50

4.25

3.50

9.50

99.99.00983

C140202

189

Cà Thị Thanh Thìn

29/08/95

Nữ

YTBB.07856

01

1

1.25

5.25

3.00

9.50

62.12.09030

C140202

190

Trần Thị Xuân

30/10/95

Nữ

TTBD1.00374

 

2NT

4.00

2.50

3.00

9.50

25.61.01384

C140202

191

Đỗ Thị Thu Dung

19/08/95

Nữ

SP2A.00462

 

2NT

2.75

2.75

4.00

9.50

25.77.05511

C140202

192

Lã Thị Huyền

10/04/95

Nữ

SP2A.01601

 

2NT

3.50

1.50

4.25

9.50

25.80.03284

C140202

193

Nguyễn Thị ánh Tuyết

19/08/95

Nữ

DTSA.15376

 

1

1.00

4.50

3.25

9.00

17.81.00429

C140209

194

Nguyễn Thị Vân Anh

13/09/95

Nữ

DDSM.53879

 

2NT

1.75

6.50

0.75

9.00

30.06.14621

C140201

195

Lê Thị Thu Hà

01/10/95

Nữ

SP2D1.00435

 

2NT

3.00

2.75

3.00

9.00

1B.53.00339

C140202

196

Đào Thị Thủy

01/11/95

Nữ

TTNA.06493

 

1

1.00

4.50

3.50

9.00

40.20.00553

C140202

197

Nguyễn Văn Đỉnh

01/08/95

 

HHAD1.00271

 

2NT

4.75

2.75

1.50

9.00

25.64.03787

C140202

198

Lê Thị Nga

25/02/95

Nữ

HDTA.01452

 

2NT

3.25

3.00

2.75

9.00

28.76.00659

C140202

199

Nguyễn Ngọc Khánh

17/10/93

 

KHAA.04269

 

2NT

1.50

4.00

3.25

9.00

1B.67.00135

C140202

 

Tổng số hồ sơ đăng ký xét tuyển   199

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Danh sách thi sinh đăng ký có Hồ sơ không hợp lệ:

STT

Họ và tên

Ngày sinh

Giới tính

Số báo danh

Khu vực

Điểm môn 1

Điểm môn 2

Điểm môn 3

Tổng điểm

Số TT hồ sơ

ĐKXT ngành

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(15)

1

Nguyễn Phương Thảo

12/02/94

Nữ

SPHB.17175

2NT

7.00

5.50

6.50

19.00

24.02.03456

 

HK Hà Nam

2

Cao Thị Thảo

21/07/95

Nữ

SPHD1.14609

2NT

5.50

4.25

7.00

17.00

24.45.11806

 

HK Hà Nam

3

Lê Thị Trung Anh

20/09/95

Nữ

SPHM.06412

2NT

5.50

5.00

6.50

17.00

24.52.14012

 

HK Hà Nam

4

Trần Thị Hoàn

24/07/94

Nữ

SP2M.00535

2NT

3.75

7.50

5.25

16.50

99.99.00468

 

HK Hà Nam

5

Vũ Thị Thanh Xuân

07/10/95

Nữ

CM1M.06594

2NT

5.75

6.00

2.00

14.00

24.51.05192

 

HK Hà Nam

6

Đoàn Thị Vân

01/03/95

Nữ

SPHD1.14937

2NT

4.25

2.00

7.00

13.50

24.61.16074

 

HK Hà Nam

7

Đặng Thị Lụa

20/08/95

Nữ

SPHM.07204

1

1.00

5.75

6.00

13.00

24.35.08547

 

HK Hà Nam

8

Trần Thị ánh Tuyết

27/04/95

Nữ

VHHC.02265

2

5.50

1.75

5.00

12.50

24.12.00014

 

HK Hà Nam

9

Nguyễn Thị Phương Lan

09/08/95

Nữ

CM1M.04030

2NT

2.25

4.50

5.50

12.50

99.99.00264

 

HK Hà Nam

10

Nguyễn Thị Yến

20/10/94

Nữ

SPSC.09235

2NT

4.75

3.50

3.75

12.00

.E8.00813

 

HK Hà Nam

11

Đào Thị Trang

12/09/95

Nữ

DDLA1.10787

2NT

3.00

5.50

3.50

12.00

24.62.00283

 

HK Hà Nam

12

Hoàng Thị Thoa

06/08/95

Nữ

DQKA1.02255

2NT

4.75

3.00

3.75

11.50

25.59.01793

 

HK Hà Nam

13

Vũ Thị Thuý

16/10/95

Nữ

SPHM.07755

2NT

0.75

3.50

6.50

11.00

24.52.14007

 

HK Hà Nam

14

Chu Thị Hương

11/08/95

Nữ

SPHB.17412

2NT

4.50

3.50

2.50

10.50

24.06.15084

 

HK Hà Nam

15

Nguyễn Thị Tình

08/12/95

Nữ

DCND1.10804

2NT

2.00

3.25

5.00

10.50

24.62.16446

 

HK Hà Nam

16

Vũ Thị Thùy Linh

27/10/95

Nữ

LNHB.06771

2NT

1.50

2.50

4.25

8.50

22.46.00224

C140201

Dưới điểm sàn

17

Phạm Thị Thu Hằng

07/08/95

Nữ

SPHC.08592

1

4.00

0.50

2.50

7.00

24.35.08536

 

HK Hà Nam

 

Tổng số hồ sơ đăng ký xét tuyển    17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH TRƯỜNG CĐSP HÀ NAM

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
THƯ CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC TRƯƠNG TẤN SANG
Thứ năm, 29 Tháng 8 2013

Gửi ngành Giáo dục nhân dịp khai giảng năm học mới 2013 - 2014


Các thầy giáo, cô giáo, cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục, các bậc phụ huynh và các em học sinh, sinh viên cả nước thân mến!

Nhân dịp khai giảng năm học mới 2013 - 2014 và ngày “Toàn dân đưa trẻ đến trường”, tôi thân ái gửi tới các thế hệ nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục, các bậc phụ huynh và các em học sinh, sinh viên trong cả nước lời chúc mừng tốt đẹp nhất.

Năm học 2012 - 2013, trong điều kiện còn nhiều khó khăn, các thầy giáo, cô giáo, các em học sinh, sinh viên trong cả nước đã có nhiều cố gắng, nỗ lực phấn đấu đạt được nhiều thành tích trong giảng dạy, học tập và rèn luyện; đặc biệt có nhiều tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến, các thầy giáo, cô giáo hết lòng vì học sinh thân yêu; các em học sinh nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và hải đảo đã vượt khó vươn lên trong học tập; nhiều em học sinh giỏi đạt các giải cao trong các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực làm rạng danh cho thế hệ trẻ Việt Nam. Tôi nhiệt liệt biểu dương những nỗ lực, cố gắng và kết quả ngành Giáo dục đạt được trong năm học vừa qua.

Năm học 2013 - 2014 là năm học đầu tiên triển khai thực hiện Kết luận của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Ngành Giáo dục cần đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; quan tâm phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đẩy mạnh thi đua “Dạy tốt - Học tốt” để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở tất cả các cấp học.

Tôi đề nghị các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức, đoàn thể, ngành Giáo dục, các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các em học sinh, sinh viên ghi nhớ và thực hiện tốt lời của Bác Hồ trong thư gửi các cán bộ, thầy cô giáo, công nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp đầu năm mới, tháng 10/1968: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân ta, do đó, các ngành, các cấp Đảng và chính quyền địa phương phải thật sự quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta lên những bước phát triển mới”; “Dù khó khăn đến đâu cũng phải tiếp tục thi đua dạy tốt, học tốt. Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt, phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thực giải quyết các vấn đề do cách mạng nước ta đề ra và trong một thời gian không xa, đạt những đỉnh cao của khoa học và kỹ thuật”.

Chúc các cô giáo, thầy giáo, cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục và toàn thể các em học sinh, sinh viên đạt được nhiều thành thích xuất sắc trong năm học mới. Chúc sự nghiệp giáo dục ngày càng phát triển, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa.

Chào thân ái

Trương Tấn Sang

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
Thông báo: xét tuyển NV2 hệ cao đẳng chính quy năm 2013
Thứ năm, 15 Tháng 8 2013

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NAM THÔNG BÁO
xét tuyển NV2 hệ  cao đẳng  chính quy  năm 2013
A- Các ngành xét tuyển nguyện vọng 2:

Số TT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Điểm  xét tuyển

Ghi chú

1

Sư phạm Toán

C140209

Khối A : 10

Khối A1: 10

 

1. Các ngành Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non chỉ nhận hồ sơ xét tuyển đối với thí sinh có hộ khẩu ngoài tỉnh Hà Nam.

2. Các ngành Sư phạm Toán; Sư phạm Ngữ Văn; Sư phạm Tiếng Anh:

- Nhận hồ sơ xét tuyển đối với thí sinh trong cả nước;

- Các thí sinh đã trúng tuyển NV1  ngành Giáo dục Tiểu học và Giáo dục Mầm non của trường CĐSP Hà nam (nếu có nguyện vọng và có khối thi tương ứng)

2

Sư phạm Ngữ văn

C140217

Khối C: 11

Khối D1:10

3

Sư phạm Tiếng Anh

C140231

Khối D1: 12,5

4

Giáo dục Tiểu học

C140202

Khối A: 10

Khối B: 11

Khối D1:10

Khối M: 10

5

Giáo dục Mầm non

C140201

Khối B: 11,

Khối C: 11

Khối D1:10

Khối M: 10

B. Đăng ký xét tuyển nguyện vọng 2:

1. Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm: Giấy chứng nhận kết quả thi số 1 (Bản gốc có dấu đỏ của trường dự thi) và phải ghi rõ ngành đăng ký xét tuyển + Một phong bì có dán tem ghi rõ địa chỉ của người nhận  +  Lệ phí xét tuyển: 30.000đ/hồ sơ.

2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp cho trường theo đường bưu điện chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên hoặc  nộp trực tiếp tại phòng Đào tạo nhà trường.

3. Đối  với thí sinh đã trúng tuyển nguyện vọng 1 các ngành GD Tiểu học, GD Mầm non của trường CĐSP Hà nam ( nếu có nguyện vọng) viết đơn xin chuyển ngành đào tạo.

4. Thời gian nhận Hồ sơ đăng ký xét tuyển  bổ sung đợt 1: Từ ngày 20/8/2013 đến hết ngày 10/9/2013. (Sau khi   xét tuyển  bổ sung đợt 1, nếu còn chỉ tiêu nhà trường sẽ thông báo xét tuyển tiếp đợt sau).

Thông tin chi tiết xin liên hệ: Phòng Đào tạo-trường CĐSP Hà Nam. ĐT:(0351)3854.533; DĐ: 0983.852.476; Web:http://www.cdhanam.edu.vn

HIỆU TRƯỞNG - CHỦ TỊCH HĐTS
Th.S Lê Đình Hiếu
ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO CÁC TIÊU CHÍ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG (lần 2)
Thứ ba, 02 Tháng 7 2013

 

Xem chi tiết:

1. Báo cao tự đánh giá.

2. Phụ lục tự đánh giá.

3. Bảng mã minh chứng tự đánh giá.

Báo cáo tự đánh giá chỉnh sửa và cập nhật mới:

1. Báo cao tự đánh giá 8/2013.

2. Phụ lục tự đánh giá 8/2013.

3. Bảng mã minh chứng tự đánh giá 8/2013.

 

STT

Họ và tên

Ngày sinh

Giới tính

Số báo danh

Khu vực

Điểm môn 1

Điểm môn 2

Điểm môn 3

Tổng điểm

Số TT hồ sơ

ĐKXT ngành

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(15)

1

Nguyễn Phương Thảo

12/02/94

Nữ

SPHB.17175

2NT

7.00

5.50

6.50

19.00

24.02.03456

HK Hà Nam

2

Cao Thị Thảo

21/07/95

Nữ

SPHD1.14609

2NT

5.50

4.25

7.00

17.00

24.45.11806

HK Hà Nam

3

Lê Thị Trung Anh

20/09/95

Nữ

SPHM.06412

2NT

5.50

5.00

6.50

17.00

24.52.14012

HK Hà Nam

4

Trần Thị Hoàn

24/07/94

Nữ

SP2M.00535

2NT

3.75

7.50

5.25

16.50

99.99.00468

HK Hà Nam

5

Vũ Thị Thanh Xuân

07/10/95

Nữ

CM1M.06594

2NT

5.75

6.00

2.00

14.00

24.51.05192

HK Hà Nam

6

Đoàn Thị Vân

01/03/95

Nữ

SPHD1.14937

2NT

4.25

2.00

7.00

13.50

24.61.16074

HK Hà Nam

7

Đặng Thị Lụa

20/08/95

Nữ

SPHM.07204

1

1.00

5.75

6.00

13.00

24.35.08547

HK Hà Nam

8

Trần Thị ánh Tuyết

27/04/95

Nữ

VHHC.02265

2

5.50

1.75

5.00

12.50

24.12.00014

HK Hà Nam

9

Nguyễn Thị Phương Lan

09/08/95

Nữ

CM1M.04030

2NT

2.25

4.50

5.50

12.50

99.99.00264

HK Hà Nam

10

Nguyễn Thị Yến

20/10/94

Nữ

SPSC.09235

2NT

4.75

3.50

3.75

12.00

.E8.00813

HK Hà Nam

11

Đào Thị Trang

12/09/95

Nữ

DDLA1.10787

2NT

3.00

5.50

3.50

12.00

24.62.00283

HK Hà Nam

12

Hoàng Thị Thoa

06/08/95

Nữ

DQKA1.02255

2NT

4.75

3.00

3.75

11.50

25.59.01793

HK Hà Nam

13

Vũ Thị Thuý

16/10/95

Nữ

SPHM.07755

2NT

0.75

3.50

6.50

11.00

24.52.14007

HK Hà Nam

14

Chu Thị Hương

11/08/95

Nữ

SPHB.17412

2NT

4.50

3.50

2.50

10.50

24.06.15084

HK Hà Nam

15

Nguyễn Thị Tình

08/12/95

Nữ

DCND1.10804

2NT

2.00

3.25

5.00

10.50

24.62.16446

HK Hà Nam

16

Vũ Thị Thùy Linh

27/10/95

Nữ

LNHB.06771

2NT

1.50

2.50

4.25

8.50

22.46.00224

C140201

Dưới điểm sàn

17

Phạm Thị Thu Hằng

07/08/95

Nữ

SPHC.08592

1

4.00

0.50

2.50

7.00

24.35.08536

HK Hà Nam

Tổng số hồ sơ đăng ký xét tuyển 17

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
ĐỀ DẪN DIỄN ĐÀN KHOA HỌC - NGHỆ THUẬT: "HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH"
Thứ năm, 27 Tháng 12 2012
Kính thưa quý vị đại biểu! Kính thưa các thầy cô giáo! Các em học sinh, sinh viên yêu quý!
Trong những ngày mùa đông cuối năm 2012, trường CĐSP Hà Nam lại ấm lên bởi không khí thi đua lập thành tích chào mừng Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ 10, cùng với cả nước và Hà Nội kỷ niệm 40 năm chiến thắng Điện Biên Phủ trên không, kỷ niệm 86 năm ngày toàn quốc kháng chiến và 68 năm ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam.  Đây là thời điểm nhà trường đánh giá những kết quả đạt được sau một học kỳ thực hiện nhiệm vụ năm học. Cũng là thời điểm mà cán bộ, giảng viên, học sinh sinh viên trong toàn trường có dịp nhìn lại 1  năm triển khai thực hiện kế hoạch số 17 của Ban thường vụ Tỉnh ủy Hà Nam, kế hoạch số 06 của ban Thường vụ Thành ủy Phủ Lý về việc “Triển khai học tập chuyên đề tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong nhà trường. Cùng với nhiều hoạt động đánh giá kết quả đào tạo kiến thức chuyên ngành về Hồ Chí Minh như Văn học, Lịch sử, Âm nhạc, Công tác Đội, Giáo dục chính trị...; được sự đồng ý của Đảng ủy, ban Giám hiệu trường CĐSP Hà Nam; hôm nay, hai khoa Xã hội và Tiểu học Mầm non  long trọng tổ chức Diễn đàn Khoa học - Nghệ thuật “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Trước thềm năm mới, xin được thay mặt tập thể giảng viên và sinh viên hai khoa kính chúc quý vị đại biểu, các thầy cô giáo và các em sinh viên sức khỏe, thành công và hạnh phúc!


Kính thưa quý vị đại biểu, thưa các thầy cô giáo, các em học sinh, sinh viên.

Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ngày 19 tháng 5 năm 1890 tại quê ngoại là làng Hoàng Trù (tức làng Chùa), còn quê nội của Bác là làng Kim Liên (tức làng Sen). Cả hai quê đều thuộc xã Kim Liên - Tổng Lâm Thịnh – Huyện Nam Đàn – Tỉnh Nghệ An. Bác được sinh ra trong một dòng tộc có truyền thống yêu nước. Thân phụ của Bác là quan phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, thân mẫu là bà Hoàng Thị Loan, làm nghề dệt vài. Thủa nhỏ Người có tên là Nguyễn Sinh Cung, đến khi vào học tại trường Quốc học Huế, người lấy tên Nguyễn Tất Thành (tên khai sinh). Tham gia phong trào đấu tranh của sinh viên trường quốc học Huế, người thanh niên Nguyễn Tất Thành trở thành đối tượng theo dõi của chính quyền thực dân Pháp và anh đã bỏ học vào Sài gòn. Ngày 05 tháng 6 năm 1911, lấy tên là Văn Ba, Nguyễn tất Thành nhận làm một chân phụ bếp trên con tàu biển Laminran La Tútsơtrêvin của hãng Vận tải hợp nhất, vượt đại dương sang Pháp với mục đích là đi cho biết để rồi trở về giúp vào việc giải phóng cho đồng bào mình.
Hành trình rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước của Bác kéo dài 30 năm (từ năm 1911 đến 1941). Trong suốt những tháng ngày sống xa đất nước, Người luôn trăn trở khát vọng về một nước Việt nam được độc lập, thống nhất, nhân dân Việt Nam được tự do, hạnh phúc và có đầy đủ mọi quyền làm người cao nhất. Ngày 03 tháng 2 năm 1930, Người tham gia chỉ đạo Hội nghị hợp nhất các tổ chức Đảng cộng sản tại Hương Cảng – Trung quốc và thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. Mùa xuân năm 1941, Bác về nước bí mật chỉ đạo phong trào hoạt động chống thực dân, phát xít trong nước.
Tháng 8 năm 1942, người lấy tên là Hồ Chí Minh, đại diện của Việt Nam độc lập đồng minh sang Trung quốc tiếp kiến Tưởng Giới Thạch nhằm tranh thủ sự đồng tình của Trung Quốc đối với tổ chức cách mạng. Tại đây, Người bị bắt và bị giải qua 18 nhà lao của 13 huyện  đến tháng 9 năm 1943. Trở về Việt Nam, Bác tiếp tục lãnh đạo thành công cuộc khởi nghĩa giành chính quyền. Tháng 9 năm 1945, tại vườn hoa Ba Đình lịch sử, Bác với tư cách là Chủ tịch nước đã đọc bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, chính thức khai sinh nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa, công bố với thế giới về một nước Việt Nam độc lập, có quyền hưởng tự do, độc lập.
Tháng 12 năm 1946, giặc Pháp quay lại chiếm nước ta một lần nữa, Người đã ra lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến: “Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Người trăn trở quên mình để lãnh đạo thành công cuộc kháng chiến chống Pháp 9 năm, viết nên thiên sử vàng cho dân tộc: Chiến thắng Điện Biên Phủ. Tuy nhiên, chiến tranh chưa kết thúc khi đế quốc Mỹ can thiệp sâu vào miền Nam Việt Nam năm 1954. Chủ tịch Hồ Chí Minh lại gửi thư cho đồng bào và chiến sỹ cả nước, kêu gọi quyết tâm đánh mỹ và thắng Mỹ. Trong bối cảnh đất nước tạm thời bị chia cắt, trái tim Người luôn hướng về Miền nam, vẫn khôn nguôi nỗi nhớ miền nam, vì miền Nam ruột thịt. Và trái tim chan chứa yêu thương của Bác đã ngừng đập vào 9 giờ 45 phút ngày 02 tháng 9 năm 1969. Người ra đi để lại muôn vàn tình thương cho cả dân tộc.
Với niềm tin chân lý “Không có gì quý hơn độc lập tự do”, hưởng ứng lời kêu gọi của Bác, cả nước đã tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân và dồn sức mạnh thần tốc vào chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử làm nên đại thắng mùa xuân 1975, thỏa lòng mong ước của Bác.
Tuy Bác đã đi xa nhưng trong tâm thức của mỗi người Việt Nam, trước mỗi thời khắc lịch sử, chúng ta lại nhớ đến Bác – Người đã làm rạng danh cho non sông đất nước Việt Nam. Cuộc đời, sự nghiệp và tư tưởng đạo đức của Người đã trở thành tấm gương sáng cho toàn Đảng, toàn dân noi theo. Tư tưởng Hồ Chí Minh vừa là thành quả của sự chắt lọc tinh tế tinh hoa văn hoá dân tộc và nhân loại, vừa mang đậm hơi thở của cuộc sống. Do vậy, ở Hồ Chí Minh, lý luận và thực tiễn luôn có sự thống nhất hữu cơ, không tách rời. Người luôn quan tâm đến mọi mặt của đời sống xã hội và thường đưa ra những quan điểm có tính biện chứng cao trong mọi lĩnh vực: Từ những vấn đề lớn của đất nước như: Kinh tế, chính trị, đối ngoại, quân sự, văn hoá, y tế, giáo dục... đến những sinh hoạt đời thường như: phong trào thi đua sản xuất, thực hành tiết kiệm, quan hệ với các tầng lớp trong xã hội....Ở bất cứ lĩnh vực nào, Người luôn nêu cao đức hy sinh, sự liêm khiết, tinh thần bất khuất dũng cảm. Và khi đã đi xa, Bác còn để lại cho đất nước và nhân dân kho tàng di sản văn hoá vĩ đại: đó chính là những gì Người đã nói, đã làm, đã cống hiến trong suốt cuộc đời 79 mùa xuân của mình.
Việc tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh đã trở thành công việc thường xuyên, hành động tự giác của các tổ chức đảng, địa phương, cơ quan, đơn vị và của mỗi cán bộ đảng viên. Trong các đơn vị trường học, việc làm đó được biến thành những hành động cụ thể, những phong trào thi đua thiết thực. Với mục đích làm cho cán bộ, giảng viên, HSSV nhà trường nhận thức sâu sắc những nội dung cơ bản và giá trị to lớn của tư tưởng đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh, thúc đẩy mạnh mẽ việc làm theo tấm gương đạo đức của Người, Đảng uỷ trường CĐSP Hà Nam đã xây dựng kế hoạch triển khai học tập chuyên đề tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2012 trong toàn thể đảng bộ, cán bộ, giảng viên, học sinh sinh viên. Kết quả là nhà trưởng đã thực hiện nghiêm túc kế hoạch trên. Tổ chức cho các đơn vị nghiên cứu, học tập, mỗi cán bộ, đảng viên, giáo viên đăng ký việc “làm theo” một cách cụ thể, thiết thực, gắn với chức trách, nhiệm vụ được giao và thường xuyên kiểm điểm, đánh giá hiệu quả của phong trào.
Kết quả việc triển khai học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong năm 2012 có những biểu hiện rõ rệt. Điều đó thể hiện ở hiệu quả của việc thực hiện những cuộc vận động lớn của ngành như: cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Hai không”với bốn nội dung; thể hiện ở việc thực hiện Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Hà Nam lần thứ 18 về nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh nhà; và thể hiện ở những thành tích mà nhà trường đã đạt được. Trong hai năm học gấn đây, chất lượng giáo dục tư tưởng đạo đức, tư tưởng chính trị ổn định và nâng cao, chất lượng đào tạo được khẳng định, trường đã thực hiện xây dựng chuẩn đầu ra cho các ngành đào tạo, cam kết đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp, sinh viên khá giỏi tương đối cao, các đội tuyển sinh viên dự thi Olimpic toán học, thi Điền kinh HSSV toàn quốc đều giành được thành tích đáng kể. Đội ngũ giảng viên không ngừng phát huy tinh thần tự học, nghiên cứu khoa học và đổi mới phương pháp dạy học. Trường đã có 01 giảng viên bảo vệ thành công luận án Tiến sỹ, nhiều giảng viên thi đỗ, đạt được học vị thạc sỹ, 02 giảng viên dự thi và đạt giải cao trong hội thi giáo viên giỏi toàn quốc. Nhiều giảng viên, sinh viên được vinh dự đứng trong hàng ngũ của Đảng. Ngoài ra, đội ngũ cán bộ, giảng viên và học sinh sinh viên còn tích cực tham gia các hoạt động xã hội, vì cộng đồng như Hội khoẻ Phù đổng tỉnh Hà Nam, tham dự cuộc thi “Kể chuyện tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Tất cả những hoạt động đó đã góp phần nhân rộng những điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua Hai tốt cho tỉnh nhà và phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cấp trường thành trường đại học đa ngành.

Kính thưa quý vị! Thưa các thầy cô giáo, các em sinh viên!
Nghiên cứu về cuộc đời, sự nghiệp và tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh trở thành việc làm thường xuyên, thể hiện trong chương trình hành động của nhà trường. Nhưng phải đến thời điểm phát động phong trào tìm hiểu, nghiên cứu về Bác với chủ đề “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” thì việc làm đó mới trở thành một hoạt động sôi nổi của thầy và trò khoa Xã hội, khoa Tiểu học - Mầm non. Chúng tôi xin được báo cáo kết quả hơn ba tháng triển khai các hoạt động nghiên cứu, học tập và tổ chức diễn đàn khoa học - nghệ thuật hôm nay như sau:
a. Về việc thực hiện phóng sự "Về làng Sen"

Chúng tôi đã thực hiện 2 chuyến tham quan thực tế về Nam Đàn - Nghệ An (là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh) và Viện bảo tàng Hồ Chí Minh tại Hà Nội (là nơi lưu giữ và trưng bày những hiện vật về cuộc đời hoạt động Cách mạng của Người). Viếng mộ thân mẫu và anh em của Bác, thăm quan những di tích lịch sử trên quê hương của phong trào Xô Viết Nghệ tĩnh và tìm hiểu về mảnh đất, dòng họ, gia đình đã sinh ra thiên tài cho đất nước Việt Nam. Từ 2 chuyến đi này, chúng tôi đã thu thập được những tư liệu thực tế về quê hương, về gia đình, tuổi thơ và cuộc đời hoạt động của Bác. Chúng tôi biết được thêm rất nhiều điều từ thực tế về những yếu tố đã làm nên nhân cách và tư tưởng vĩ đại của Người: Bắt nguồn từ những gia hệ cần lao và nhận hậu trên một quê hương hùng vĩ và quật cường, gia đình cụ Nguyễn Sinh Sắc là một tế bào đặc biệt của xã hội Việt Nam thời kỳ lịch sử cận - hiện đại.Trong đó, mỗi thành viên là một cuộc đời phong phú và là một nhân cách cao thượng. Những con người ấy với mức độ khác nhau đã có ảnh hưởng rất quan trọng đến cuộc đời và sự nghiệp của Bác.
Thực hiện phóng sự này, chúng tôi mong muốn xây dựng thêm và lưu giữ những hình ảnh tư liệu của hành trình về nguồn. Để các thế hệ giáo viên và học sinh sinh viên nhà trường hiểu sâu thêm về một địa danh mà giờ đây đã trở thành Di tích lịch sử đặc biệt, trở thành lý do để từ những phương trời xa xăm, người người cứ nối tiếp nhau hành hương, tìm về các xóm thôn bình dị làng Sen, làng Chùa, tìm trong các thư tịch, các gia phả và cả trong cách xử thế của con người nơi đây để mong tự cắt nghĩa vì sao mà xứ sở này đã cho ra đời một con người được đồng bào cả nước và dân chúng cần lao khắp hành tinh cứ mãi mãi ghi ơn.
b. Về nội dung của Chuyên san khoa học:
Trong hành trình đấu tranh thực hiện khát vọng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con người, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nêu cao đạo đức của người Cách mạng, luôn quên mình cho hết thảy. Trước lúc đi xa, mỗi điều Người trăn trở, dặn lại trong bản Di chúc đều chứa chan một tấm lòng hiền nhân đối với con người, với thiên nhiên, với quê hương đất nước. Nhớ về Bác, chúng tôi chọn những nội dung chính về cuộc đời, sự nghiệp và tư tưởng, đạo đức Cách mạng của Người để tìm hiểu và khai thác.
Triển khai kế hoạch nghiên cứu với tất cả các lớp sinh viên và giảng viên trong hai khoa, chúng tôi chọn các lớp chuyên ngành Ngữ Văn, Lịch sử và khoa học Xã hội làm nòng cốt để lựa chọn bài viết. Kết quả là tiểu ban nội dung đã lựa chọn được ở mỗi lớp sinh viên 5 bài viết hướng vào các nội dung cơ bản. Chọn được 16 báo cáo đạt chất lượng để tập hợp vào Chuyên san khoa học. Số bài viết còn lại của sinh viên, chúng tôi tập hợp thành bộ tư liệu tham khảo đa dạng phục vụ cho việc nghiên cứu những giá trị đầy đủ về Người.
Ngoài việc định hướng và góp ý chỉnh sửa bài viết cho sinh viên các lớp, giảng viên ở tất cả các bộ môn thuộc hai khoa đều tham gia viết bài. Và kết quả là sau hai tháng miệt mài, tổng số bài viết chúng tôi lựa chọn là 42 bài. Chuyên  san khoa học đặc biệt của thầy và trò hai khoa đã hoàn thành với số lượng 30 báo cáo với độ dài hơn 100 trang. Nội dung của 42 bài viết tập trung vào chủ đề: Cuộc đời, sự nghiệp, tư tưởng, đạo đức và các tác phẩm văn học của Hồ Chí Minh được phân chia theo các hướng tiếp cận cụ thể sau:
- Nhóm bài viết về quê hương, gia đình và tuổi thơ của Bác gồm 2 bài, ở đó các tác giả bày tỏ cảm xúc của mình nhân chuyến tham quan thực tế về thăm quê Bác.
- Nhóm bài viết tìm hiểu về quá trình hoạt động Cách mạng của Bác gồm 5 bài tập trung khai thác những yếu tố lịch sử tác động đến quá trình tìm đường cứu nước của Bác và vai trò, tác động to lớn của Bác trong lịch sử nước nhà.
- Nhóm bài viết tìm hiểu về những sáng tác thơ văn của Bác gồm 8 bài tiếp cận dưới góc độ phân tích phong cách nghệ thuật, tình yêu thiên nhiên đất nước, nhân cách, bản lĩnh của người chiến sỹ cách mạng qua tập thơ “Ngục trung nhật ký”, bản “Di chúc”, bản “Tuyên ngôn độc lập”, chùm thơ chúc tết và những bài thơ về thiên nhiên. 8 bài viết đều tập trung làm rõ quan điểm của Người: sáng tác thơ văn để phục vụ cho mục đích hoạt động Cách mạng.
- Đặc biệt, tập trung nhiều bài viết nhất là nhóm bài viết tìm hiểu về tư tưởng và đạo đức Cách mạng của Bác, gồm 21 bài thể hiện tư tưởng của Bác trong mọi lĩnh vực của đất nước như: Công tác xây dựng Đảng, hiến pháp, ngoại giao, quân sự, giáo dục, văn hóa văn nghệ, bảo vệ môi trường, rèn luyện thân thể, lối sống giản dị…
- Tiếp cận dưới góc độ cảm thụ mỹ thuật, tác giả Phạm Thị Tươi tìm hiểu tình cảm người họa sỹ với Bác Hồ kính yêu qua các bức “Huyết họa”.
- Nhóm bài viết về việc vận dụng và làm theo tư tưởng đạo đức của Người gồm 04 bài  phản ánh thực tế triển khai thực hiện cuộc vận động ở trường CĐSP Hà Nam.
Cùng với nội dung này, chúng tôi còn nhận được sự hợp tác nghiên cứu của tác giả Trần Minh Hằng - chuyên viên phòng Giáo dục - Đào tạo Phủ Lý với báo cáo "Giảng dạy thơ văn Hồ Chí Minh và tích hợp giáo dục tấm gương đạo đức của Bác trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trườngTHCS".
Với 6 nội dung nghiên cứu trên, các báo cáo đi sâu tìm hiểu khá đầy đủ mọi mặt của cuộc đời, sự nghiệp và tư tưởng, đạo đức của Bác. Với cùng một vấn đề nghiên cứu đã có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Và với nhiều vấn đề khác nhau lại tìm thấy sự đồng nhất một cách tiếp cận. Tuy những bài viết đề cập đến những mảng vấn đề quen thuộc nhưng đều biểu hiện kết quả tìm tòi thực chất và ý thức nghiên cứu khoa học nghiêm túc. Nội dung chuyên san khoa học phản ánh kết quả đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học tích cực của giảng viên hai khoa. Định hướng cho sinh viên nghiên cứu và chiếm lĩnh kiến thức. Nội dung các bài nghiên cứu sẽ trở thành tư liệu tham khảo phục vụ cho giảng dạy, học tập về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong nhà trường Sư phạm.
Cùng với những bài nghiên cứu, với lòng kính yêu và tình cảm dành cho Bác, giảng viên Phạm Xuân Duy và các sinh viên đã vẽ lại 5 bức tranh với nhiều chất liệu khác nhau thể hiện hình ảnh của Bác trong 5 thời khắc lịch sử của cuộc đời hoạt động Cách mạng. 5 bức tranh đó đang được trưng bày trang trọng, trước sân khấu của hội trường.
Kính thưa quý vị đại biểu! Thưa các thầy cô giáo, các em sinh viên!
Tổ chức Diễn đàn khoa học - Nghệ thuật “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, thầy và trò hai khoa mong muốn đây là dịp để bày tỏ tấm lòng, tình cảm đối với Bác Hồ kính yêu, đồng thời là dịp để giảng viên và sinh viên báo cáo kết quả nghiên cứu, sáng tác về cuộc đời và sự nghiệp và tư tưởng, đạo đức Cách mạng của vị Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới Hồ Chí Minh. Điều đó càng thể hiện chủ trương chỉ đạo đúng hướng của Đảng ủy, Ban Giám hiệu về mục tiêu thực hiện cuộc vận động“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong trường học. Trước, trong và sau diễn đàn này, thầy và trò hai khoa càng có dịp để chiêm nghiệm những lời dạy của Bác. Để tự  thấy là mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữa, hoàn thiện mình hơn nữa, để góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp trồng người, góp phần xây dựng nhà trường, quê hương và đất nước. Đúng như nhà thơ Tố Hữu đã từng viết:
“Yêu Bác lòng ta trong sáng hơn
Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi
Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn”
Một lần nữa, xin kính chúc các quý vị đại biểu, các thầy cô giáo và các em sinh viên mạnh khoẻ, hạnh phúc. Chúc Diễn đàn Khoa học - Nghệ thuật được tổ chức thành công!
Xin trân trọng cảm ơn!
Nguyễn Thị Kim Ngân-Trưởng khoa Xã hội

Một số cán bộ giảng viên khoa Xã hội, khoa Tiểu học Mầm non

ban sofa tai tphcmsach nuoi day consach ky nang song
Trang đầuLùi1234567TiếpTrang cuối
You need Flash player 6+ and JavaScript enabled to view this video.

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ NAM

Đường Lý Thường Kiệt, Phường Lê Hồng Phong, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Điện thoại: 0351. 3.851.018- Fax: 0351.3.849.686 - Email: banbientap@cdhanam.edu.vn - Design by ITSolution

http://www.xemayvn.co/

http://www.xemayvn.co/2017/08/nhong-sen-dia-nhong-xich.html